Điều 8. F| Ễ phạm quy định về khai thuế 7
Người nộp thuế cỏ hành vi khai sai dẫn đến thiếu sổ tiền thuế phải nộp hoặc tăng sổ tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì ngoài việc nộp đủ sổ tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn &ỉằ xử phạt như sau:
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ứong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
1. Phạt 10% sổ tiền thuê khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đổi với một ừong các hành vi vi phạm sau:
a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng ừ-ước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh fra;
b) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chât lượng, trị giá, mã so hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hỏa xuất khấu, nhập khấu ữong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khau, nhập khấu nhưng người nộp thuế đã tự phát hiện và khai bố sung hồ sơ khai thuế sau thời điếm cơ quan hải quan kiếm tra trực tiếp hồ sơ hải quan và trước thời điềm thông quan hàng hỏa.
2. Phạt 20% sổ tiền thuế khai thiếu hoặc sổ tiền thuế được miễn,, giảm, không thu thuế, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật vé thuế đối với một ưong các hành vi vi phạm sau:
a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lưcmg, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã so hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hỏa xuất khấu, nhập khấu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc trường hợp cơ quan hải quan phát hiện khỉ thanh tra, kiếm tra sau thông quan nhưng cá nhân, to chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ sổ tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điếm lập biên bản Vỉế phạm;
b) Khai sai về đổi tượng không chịu thuế; đổi tượng miễn thuế;
c) Sử dụng hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định;
d) Lập và khai không đủng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;
đ) Vỉ phạm quy định về quản lỷ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phấm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dân đến hàng hóa thực tế tồn kho thiểu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khâu, nhập khấu mà không thuộc trường hợp quy định tại các Điểm d, đ, e và Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
e) Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, số sách kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
g) Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu sổ tiền thuế phải nộp hoặc tăng sổ tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.
3. Vi phạm quy định tại Điều này mà cỏ hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt theo Điểu 13 Nghị định này.
4. Quy định tại Điều này không áp dụng đổi với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này.