Điều 6. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế 5
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến ỉ.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan đúng thời hạn quy định, trừ vỉ phạm quy định tại Khoản 3, các Đỉêm avàb Khoản 4, Khoản 5 Điều này;
5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sừa đổi, bổ sung một số điêu của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ứong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
b) Không khai bổ sung đủng thời hạn quy định khi có sự thay đổi thông tin so hiệu container hàng hóa xuất khẩu, cảng xếp hàng, cửa khau xuất hàng, phương tiện vận chuyến hàng xuất khau;
c) Khai giá chính thức quá thời hạn quy định đổi với ừ-ường hợp chưa có giả chính thức tại thời điểm đăng kỷ tờ khai hải quan;
d) Không tái xuất đúng thời hạn quy định phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vzề không thực hiện đúng thời hạn quy định của một ừ-ong các trường hợp sau:
a) Cung cấp báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chỉnh; thông báo về quyết định xử lỷ vi phạm pháp luật về thuế, kế toán đổi với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;
b) Bảo cảo về lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ xây dựng nhà xưởng, hàng hóa gửi kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất;
c) Bảo cáo về lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra, hàng còn lưu tại cảng trung chuyến;
d) Báo cảo tình hình hoạt động đại ỉỷ làm thủ tục hải quan;
đ) Báo cảo thống kê thông quan hàng bưu chính đưa vào Việt Nam để chuyến tiếp đi quốc tế.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nộp tờ khai hải quan khỉ chưa có hàng hỏa xuất khẩu tập kết tại địa điếm đã thông báo với cơ quan hải quan;
b) Khai bảo và làm thủ tục không đúng thời hạn quy định khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đôi mục đích sử dụng hàng hóa đã được xác định thuộc đổi tượng không chịu thuế, miên thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế;
c) Không nộp hồ sơ không thu thuế, báo cảo quyết toán, báo cảo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng thời hạn quy định;
d) Vi phạm các quy định về thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; mảy móc, thiết bị thuê, mượn khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực;
đ) Không thông bảo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu,ệ nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, mảy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu đúng thời hạn quy định;
e) Không thông báo đúng thời hạn quy định khỉ thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại;
g) Không tái xuất, tái nhập hàng hỏa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại Điếm a Khoản 4 Điều này;
h) Vỉ phạm quy định khác về thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tải xuất hàng hóa tạm nhập thuộc diện miễn thuế, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng thời hạn quy định;
b) Không tải xuất, tái nhập phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đúng thời hạn quy định, trừ phương tiện vận tải là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngôi quy định tại Khoản 5 Điều này và trường hợp phương tiện vận tải của cá nhân, tô chức qua lại khu vực cửa khâu đế giao nhận hàng hóa;
c) Lưu giữ hàng hóa quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định.
5. Không tái xuất phương tiện vận tải nhập cảnh là ô tô chở người dưới 24 chô ngôi đủng thời hạn quy định, trừ trường hợp xử phạt theo Điếm d Khoản 1 và Điếm b Khoản 4 Điều này thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong ữường hợp quả thời hạn tái xuất dưới 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đền 50.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất từ 30 ngày trở lên.
6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tải xuất hàng hóa tạm nhập, phươnạ tiện vận tải tạm nhập đối với hành vi vi phạm quy định tại Điếm d Khoản 1, Điếm g Khoản 3; Điểm a, Điếm b Khoản 4, Khoản 5 Điều này; trừ trường hợp được phép tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam theo quy định.
b) Buộc đưa hàng hóa ra khỏi Việt Nam đổi với hành vi vi phạm quy định tại Điếm c Khoản 4 Điều này.