Điều 13. Xử phạt đổi với hành vi frốn thuế, gian lận thuế 12
1. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong lĩnh vực hải quan gồm:
a) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đủng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xỏa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu sổ tiền thuế phải nộp hoặc tăng sổ tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn;
b) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được cơ quan hải quan hướng dẫn mã sổ hàng hỏa, thuế suất, mức thuế;
c) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã so hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng
12 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy đinh xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
hỏa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cả nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điếm ỉập biên bản vi phạm;
d) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khấu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;
đ) Khai nhiều hơn so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về chủng loại, số lượng, khối lượng sản phấm gia công; sản phấm sản xuất xuất khấu; sản phấm xuất khấu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng tái xuất có so thuế gian lận từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm;
e) Xuất khẩu sản phẩm theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất mà sản phấm xuất khấu không được sản xuất từ nguyên liệu đã nhập khấu; nhập khấu sản phấm theo loại hình gia công từ nước ngoài mà sản phấm nhập khẩu không được sản xuất từ nguyên liệu đã xuất khấu;
g) Sử dụng hàng hóa thuộc đổi tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyến đối mục đích sử dụng với cơ quan hải quan theo quy định;
h) Không khai hoặc khai sai tên hàng, mã số hàng hóa, chủng loại, sổ lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, mức thuế, xuât xứ hàng hóa nhập khau từ khu phi thuế quan vào nội địa;
ỉ) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chỉ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
k) Bán hàng miễn thuế không đúng đổi tượng quy định;
ỉ) Các hành vỉ cố ỷ không khai hoặc khai sai khác về tên hàng, chủng loại, sổ lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, mức thuế, xuât xứ hàng hỏa xuất khấu, nhập khấu để trốn thuế, gian lận thuế.
2. Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì ngoài việc phải nộp đủ sổ tiền thuế theo quy định, còn bị phạt tiền như sau:
Phạt 01 lần sổ tiền thuế trốn, gian lận trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng.
Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì đối với tổ chức mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng ỉên 0,2 lần nhưng không vượt quả 03 lẩn sổ tiên thuê trôn, gian ỉận; đổi với cá nhân môi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,1 lân nhưng không quá 1,5 lần sổ tiền thuế trốn, gian lận.
3. Quy định tại Điều này không áp dụng đổi với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này.