Điều 19a. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng 17
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
16 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ừong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
17 Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị định sổ 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chinh và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ừong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến ỉ.0 00.000 đồng đổi với tố chức.
2. Trạm frưởng, Đội trưởng của người được quy định tại Khoản 1 Điều này có quyển:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đổi với cá nhân; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đổi với to chức.
3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiếu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng cỏ quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chỉnh có giá trị không VU0 quá mức tiền phạt được quy định tại Điếm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
4. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy frưởng Hải đoàn biên phòng frực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyên:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm d, e Khoản 4 Điểu 4 Nghị định này.