Điều 21. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khăc phục hậu quả
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại Điêu 19 Nghị định này là thâm quyên áp dụng đôi với một hành vi vi phạm hành chính.
2. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tôi đa của khung tiên phạt quy định đôi với từng hành vi vi phạm cụ thể.
3. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiêu người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đâu tiên thực hiện.
4 20 Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chỉnh thì thấm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chỉnh bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đổi với từng hành vỉ đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt văn thuộc người đổ;
b) Nếu hình thức, mức xử phạt, tri giả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đổi với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chỉnh thì người đó phải chuyến vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.
19 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sừa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ứong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
20 Khoản này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoàn 18 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ứong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan thì Cuc trưởng Cục Hải quan chuyển vụ vi phạm để Chủ tịch úy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm ra quyết định xử phạt.
Trường hợp vượt thẩm quyền của Cục trưởng Cục Điều tra chong buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm fra sau thông quan thì những người này chuyên vụ vzẽ phạm để Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định xử phạt.
c) Nếu hành vzế thuốc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm
5ễ Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hải quan xảy ra trên đất liền, vùng lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thêm lục địa, vùng đặc quyên kinh tê của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc địa bàn quản lý của hải quan nơi nào thì hải quan ở nơi đó có trách nhiệm xử phạt theo thâm quyên quy định tại Nghị định này; trường hợp do Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan phát hiện thì thực hiện việc xử phạt theo thâm quyên.
6. ở những địa điểm dọc biên giới quốc gia, nơi chưa có tổ chức hải quan thì Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển đóng tại địa bàn đó có quyền xử phạt theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật xử lý vi phạm hành chính đoi với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điêu 12 Nghị định này.