Điều 7. Vi phạm quy định về khai hải quan 6
iễ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đổi với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, sổ lượng, khoi lượng,
6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
xuất xứ hàng hỏa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp cỏ thấm quyền phê duyệt.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, sổ lượng, khối lượng, chất lượng, írẵzẽ giả, xuất xứ hàng hỏa thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài;
b) Hàng hóa quả cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa từ nước ngoài vào cảng trung chuyển hoặc từ cảng trung chuyển ra nước ngoài;
c) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành Vỉệ không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, sổ lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khau, nhập khấu thuộc đoi tượng miễn thuế, đổi tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đổi với hành vỉ khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuât khấu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khấu.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai khổng về tên hàng, so lượng, trọng lượng, ừị giả hàng hỏa xuất khấu; trừ hàng hóa xuất khấu là sản phẩm gia công, sản phấm sản xuất xuất khấu, sản phấm xuất khấu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất.
ỐỂ Vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng sổ tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu hoặc gian lận, trốn thuế thì xử phạt theo Điều 8 hoặc Điều 13 Nghị định này.