Điều 15. Fí ề phạm quy định về quản lỷ kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ 14
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Đưa hàng hóa, máy móc, thiết bị từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gỏi, phân loại, bảo dưỡng mà không thông bảo với cơ quan hải quan;
b) Thực hiện các dịch vụ gia cổ, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hỏa, phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan mà không thông bảo đế cơ quan hải quan theo dõi, giám sát;
c) Chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan mà không thông bảo đế cơ quan hải quan quản lý, theo dõi.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đổi với một trong các hành vỉ vỉ phạm sau:
a) Di chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác khỉ chưa có văn bản đồng ỷ của Cục trưởng Cục Hải quan nơi quản lý kho ngoại quan;
b) Mở rộng, thu hẹp, di chuyển địa điểm kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ không được phép của cơ quan hải quan;
c) Lim giữ hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan, không phù hợp với điểu kiện bảo quản, lưu giữ của kho;
d) Thực hiện các dịch vụ không được phép trong kho ngoại quan, địa điếm thu gom hàng lẻ;
đ) Không thực hiện chế độ báo cáo đổi với kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ đủng thời hạn quy định;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồnạ đến 10.000.000 đồng đổi với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khôi lượng, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.
14 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành Vỉế vi phạm sau:
a) Đưa vào kho ngoại quan hàng hóa thuộc diện không được lưu giữ trong kho ngoại quan theo quy định của pháp luật;
b) Tẩu tán hàng hỏa hru giữ trong kho ngoại quan;
c) Tiêu hủy hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế không đúng quy định pháp luật.
5. Hình thức phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điểu này;
b) Tịch thu tang vật Vỉế phạm đổi với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 trong trường hợp tang vật vi phạm là hàng hỏa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật không còn đoi với hành vi vi phạm quy định tại Điếm b Khoản 4 Điểu này;
b) Buộc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong vòng so ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt hoặc buộc tiêu hủy hàng hóa đổi với vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm a Khoản 4 Điểu này, trừ ừ-ường hợp tịch thu tang vật theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điểu này;
c) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đổi với hành Vỉệ vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này trong trường hợp hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam.