vanban.org

Điều 11. Fí ế phạm quy định về giám sát hải quan 10 — Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 12/07/2016 Hiệu lực 13/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC › Chương I › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Fí ế phạm quy định về giám sát hải quan 10

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đổi với hành vi thực hiện việc trung chuyến, chuyến tải, ỉưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải trong quá trình vận chuyến hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan mà không thông báo hoặc không được sự đồng ỷ của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tải xuất không đúng tuyến đường, lộ trình, địa điếm, cửa khấu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan mà không có lý do xác đáng;

10 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ừong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

b) Tự ý phả niêm phong hải quan;

c) Tự ỷ thay đổi bao bì, nhãn hàng hóa đang chịu sự giảm sát hải quan;

d) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan;

đ) Lưu giữ hàng hóa không đủng địa điểm quy định hoặc địa điểm đã đăng kỷ với cơ quan hải quan;

e) Đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đến cơ sở khác gia công lại mà không thông báo cho cơ quan hải quan.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

Trường hợp vỉ phạm quy định tại điểm này mà tang vật vi phạm thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và không vi phạm quy định về chỉnh sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khấu thì xử phạt theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 hoặc Điểm g Khoản 1 Điểu 13 Nghị định này;

b) Tiêu thụ phương tiện vận tải đăng kỷ lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đổi với hành vi tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều này mà hàng hỏa thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Hàng hóa là hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất thuộc danh mục phải có giấy phép mà không có giấy phép; hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh tạm nhập - tải xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập - tải xuất.

6. Hình thức phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vỉ phạm đổi với hành vi Vỉằ phạm quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm a Khoản 5 Điều này trong trường hợp còn tang vật vi phạm.

7. Ảp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đủng cửa khẩu, tuyển đường quy định đối với vỉ phạm qicy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tải xuất tang vật vi phạm đổi với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này;

c) Buộc nộp ỉại sô tiền bằng trị giả tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không còn đoi với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3, Khoản 5 Điều này;

d) Buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này.