vanban.org

Điều 14. Vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh 13 — Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 12/07/2016 Hiệu lực 13/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC › Chương I › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh 13

1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của người xuất cảnh, nhập cảnh, cư dân biên giới vi phạm chính sách quản lỷ hàng hóa xuất khau, nhập khẩu thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm cỏ trị giá dưới 30.000.000 đong;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giả từ 30.Ớ ỚỚỂ 000 đồng đển dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật Vỉẳ phạm cỏ trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.0 00.000 đồng ừ"ong frường hợp tang vật vi phạm cổ trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

2. Fỉế phạm quy định tại Khoản 1 Điều này mà quá 30 ngày, kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu mà người nhập cảnh mới nộp hồ sơ hải quan thì bị xử phạt gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điểu này.

3. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, tài sản di chuyển vi phạm chính sách quản lỷ hàng hỏa xuất khẩu, nhập khấu thì òếỉ xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giả dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong ù-ường hợp tang vật vi phạm cổ trị giả từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.0 00.000 đồng trong trường hợp tang vật vỉ phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đổi với một trong các hành vi vi phạm sau:

13 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ừong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

a) Quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quả cảnh phương tiện vận tải không đúng nội dung giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đủng nội dung giấy phép;

c) Tạm nhập - tải xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa thuộc danh mục phải có giấy phép mà không cỏ giấy phép, trừ VỊề phạm quy định tại Khoản 10 Điều này.

5. Phạt tiền từ ỉ0.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quá cảnh, chuyến khẩu hàng hỏa thuộc danh mục phải có giấy phép mà không có giấy phép của cơ quan có thấm quyền.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đổi với hành vỉ sử dụng không đúng mục đích hàng hóa là nguyên ỉỉệu, vật tư, lỉnh kiện, máy móc, thỉêt bị đê gia công thuộc danh mục phải có giấy phép mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

7. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hỏa thuộc danh mục phải có giấy phép mà không có giấy phép; xuất khấu, nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuấn kỹ thuật; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật thì ÒỈẾ xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng ừ-ong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật Vỉế phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật VỈẾphạm cỏ trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

8. Vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này mà quá 30 ngày, kể từ ngày hàng về đến cửa khấu người khai hải quan mới nộp hồ sơ hải quan thì bị xử phạt gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại Khoản 7 Điểu này.

9. Vi phạm quy định về quản lỷ hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành Vỉễ tạm nhập - tải xuât hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép;

b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành viễ tạm nhập - tái xuât hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tải xuất thuộc danh mục cấm kinh doanh tạm nhập - tái xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập - tái xuất.

10. Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khấu, cấm nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đong;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm cỏ trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng frong trường hợp tang vật vỉ phạm cỏ trị giả từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải ỉà tội phạm.

11. Hình thức phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đổi với hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điểu này trong trường hợp tang vật vi phạm thuộc danh mục cấm xuât khẩu, cấm nhập khấu; trừ trường hợp cơ quan có tham quyền yêu cầu đưa ra khỏi lãnh thố Việt Nam hoặc tải xuất;

b) Tịch thu tang vật vi phạm đổi với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 10 Điều này; trừ trường hợp cơ quan cỏ thấm quyền yêu cầu đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tải xuất.

12. Ảp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm trong thời hạn 30 ngày, kế từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi Vỉế phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điểu này ừ-ong trường hợp tang vật vi phạm không đáp ứng yêu cầu ve điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuấn kỹ thuật theo quy định hoặc phải có giấy phép mà không có giấy phép; frừ hàng hóa xuất khẩu.

Trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, nếu cơ quan có tham quyển cho phép nhập khẩu thì được phép nhập khẩu.

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa trong thời hạn so ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 4, 5, 7, 8 và Khoản 9 Điều này; trừ hàng hóa xuất khẩu.

Trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, nếu cơ quan có thẩm quyển cho phép nhập khẩu thì được phép nhập khau.

c) Vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 10 Điều này mà tang vật không còn thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại sổ tiền bằng trị giá tang vật vi phạm.