vanban.org

Điều 12. Ki Ễ phạm quy định về kiểm soát hải quan 11 — Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 12/07/2016 Hiệu lực 13/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC › Chương I › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Ki Ễ phạm quy định về kiểm soát hải quan 11

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không chấp hành lệnh dừng, khám xét phương tiện vận tải theo quy định;

b) Không cung cấp sơ đồ hầm hàng, chỉ dẫn, mở nơi nghi vẩn cất giữ hàng hóa trên phương tiện vận tải đế thực hiện quyết định khám hành chỉnh.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5. ớớớế 000 đồng đổi với một trong các hành vi vi phạm sau mà tang vật VỈẾ phạm có trị giá dưới 50.000.000 đồng:

a) Chứa chấp, mua bán, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp pháp trong địa bàn hoạt động hải quan mà không thuộc ừ-ường hợp quy định tại các Điều 7, 8, 9, 13 và Điều 14 Nghị định này;

b) Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới mà không phải là tội phạm.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa phương tiện vận tải nước ngoài qua lại biên giới đât liên không đủng tuyến đường, cửa khấu quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điểu này mà tang vật vi phạm có trị giả từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng mà không phải là tội phạm.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

11 Điều này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ừong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

a) Hành VỈỆ vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này mà tang vật vỉ phạm có trị giá từ ỉ 00.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm;

b) Bốc dỡ hàng hỏa không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hóa, vận tải đơn mà không có lỷ do xác đáng;

c) xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hỏa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan mà không được sự đồng ỷ của cơ quan hải quan;

d) Tẩu tán, tiêu hủy hoặc vứt bỏ hàng hóa để frốn fránh sự kiểm tra, giảm sát, kiểm soát hải quan.

6. Hình thức phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vỉ vi phạm quy định tại Khoản 2, Khoản 4; Điểm a, Điểm d Khoản 5 Điều này; trừ trường hợp tang vật vi phạm thuộc diện bị buộc tiêu hủy theo quy định tại Điểm c Khoản 7 Điểu này.

7. Ảp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không còn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 5 Điều này;

b) Buộc tải xuất phưomg tiện vận tải đổi với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phấm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hỏa phấm có nội dung độc hại đổi với các hành Vỉề Vỉ phạm quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Điểm a Khoản 5 Điều này.