vanban.org

Điều 19. Ế Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan — Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 12/07/2016 Hiệu lực 13/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC › Chương I › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Ế Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

^b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 1.000.000
đồng đoi với tổ chức.

2. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đoi với tổ chức.

3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiêm soát thuộc Cuc Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương, Đội trưởng Đội kiêm soát chông buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều ừa chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phat tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiên phạt được quy định tại Điêm b Khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tông cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương có quyên:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiên phạt được quy định tại Điêm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định nàyệ

6. Bộ đôi Biên phòng, Cảnh sát biển có quyền xử phạt theo quy định tại Điêu 40 và Điêu 41 của Luật xử lý vi phạm hành chính đôi với hành vi vi phạm hành chính về hải quan được quy định tại Điều 12 Nghị định này.

7. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưcmg Chi cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cuc Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Điêu tra chông buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan và Tong cục trường Tổng cục Hải quan có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật vê thuê quy định tại Điêu 8, Điêu 13 và Điêm a Khoản 1 Điêu 16 Nghị định này.

8.16 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Xử ỉỷ Vỉằ phạm hành chỉnh đổi với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.