Điều 19ố. ẽ Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển 18
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ cỏ quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
bị Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 3.000.000 đông đối với to chức.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
18 Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính ừong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến ỉ 0.000.000 đồng đổi với tỏ chức.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển cỏ quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đổi với cá nhãn; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đôi với tỏ chức;
c) Ảp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển cố quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đôi với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chỉnh có giá tri không vượt quả mức tiên phạt được quy định tại Đỉêm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm d Khoản 4 Điểu 4 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biến có quyền:
a) Phạt cảnh cảo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cả nhân; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vỉ Ị)hạm hành chính có giả trị không vượt quá mức tiên phạt được quy định tại Đỉêm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, d Khoản 4 Điêu 4 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đổi với cá nhản; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi Ị)hạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, d Khoản 4 Điêu 4 Nghị định này.
7. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cảo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Ảp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, d Khoản 4 Điêu 4 Nghị định này.