vanban.org

Điều 97. Dữ liệu hàng không — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 5 › Mục 3 › Điều 97
Đọc toàn văn

Điều 97. Dữ liệu hàng không

1. Sân bay:

a) Sân bay hạ cánh phải được thể hiện bằng hình thức đường CHC;

b) Tất cả các sân bay có ảnh hưởng đến phương thức đến tiêu chuẩn bằng thiết bị liên quan phải được thể hiện và nhận dạng. Trong trường hợp có thể, các sân bay này nên được thể hiện bằng hình thức đường CHC.

2. Các khu vực cấm bay, hạn chế bay và nguy hiểm: các khu vực cấm bay, hạn chế bay và nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện các phương thức phải được thể hiện với thông tin nhận dạng đầy đủ kèm theo cả các giá trị giới hạn về độ cao.

3. Độ cao tối thiểu theo phân khu:

a) Các độ cao tối thiểu theo phân khu được thiết lập dựa trên cơ sở phương tiện phụ trợ dẫn đường thích hợp với phương thức phải được thể hiện rõ ràng các chỉ số áp dụng cho phân khu liên quan;

b) Trong trường hợp các độ cao tối thiểu theo phân khu chưa được thiết lập, sơ đồ được xây dựng theo tỷ lệ và các độ cao an toàn tối thiểu theo khu vực phải thể hiện trong tứ giác được định dạng bởi các đường vĩ tuyến và kinh tuyến. Các độ cao tối thiểu theo khu vực cũng phải được thể hiện trong các phần của sơ đồ không nằm trong phạm vi qui định đối với độ cao tối thiểu theo phân khu.

4. Hệ thống cung cấp dịch vụ ATS

Các thành phần của hệ thống cung cấp dịch vụ ATS thích hợp được thiết lập phải được thể hiện trên sơ đồ. Các thành phần được thể hiện bao gồm:

a) Biểu đồ mô tả từng phương thức khởi hành bằng thiết bị bao gồm: các chỉ danh đường đến; các điểm trọng yếu xác định đường bay; vệt bay hoặc ra-đi-ăng với giá trị chính xác đến đơn vị độ gần nhất cho từng đoạn của đường bay; giá trị cự ly giữa các điểm trọng yếu tính đến km hoặc NM gần nhất; các độ cao bay tối thiểu dọc theo đường bay hay các đoạn đường bay cần thiết của phương thức với giá trị làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc 100 ft, các hạn chế về độ cao bay (nếu có); với các sơ đồ được thể hiện theo tỷ lệ và được cung cấp phương thức dẫn dắt tàu bay khởi hành bằng ra-đa thì các độ cao tối thiểu được thiết lập để sử dụng dẫn dắt ra-đa phải được thể hiện rõ ràng với giá trị được làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc 100 ft;

b) Các thiết bị phụ trợ dẫn đường phù hợp với các đường bay, bao gồm: tên của các thiết bị thể hiện dưới dạng rõ nghĩa; tần số; nhận dạng của các thiết bị; tọa độ địa lý của các thiết bị được thể hiện bằng độ, phút, giây; đối với DME, phần thể hiện bao gồm cả kênh tín hiệu và mức cao của ăng ten phải được thể hiện với độ chính xác đến 30 m gần nhất;

c) Tên mã hóa của các điểm trọng yếu không được đánh dấu bằng vị trí của các thiết bị phụ trợ dẫn đường; tọa độ địa lý của các điểm này theo hình thức độ, phút, giây; phương vị so với phương tiện phụ trợ được tham chiếu theo hình thức độ, phút, giây (độ chính xác 0,1 giây); cự ly tính từ phương tiện phụ trợ được tham chiếu với độ chính xác tương ứng với 0,2 km;

d) Các khu chờ;

đ) Độ cao chuyển tiếp;

e) Giới hạn tốc độ trong khu vực (nếu áp dụng);

g) Tất cả các điểm báo cáo bắt buộc, báo cáo theo yêu cầu;

h) Phương thức liên lạc vô tuyến, bao gồm: tên gọi của cơ sở cung cấp dịch vụ ATS; tần số liên lạc; yêu cầu về cài đặt máy phát đáp.