Điều 29. Thông tin dữ liệu về hàng không
1. Các chướng ngại vật:
a) Các vật thể trong dải cất cánh vượt lên trên bề mặt phẳng có độ dốc 1,2% bắt đầu từ đường cất cánh sẽ được coi là chướng ngại vật, trừ các chướng ngại vật nằm hoàn toàn dưới bóng của các chướng ngại vật khác theo quy định trong điểm b khoản 2 Điều này. Các vật thể di động như tàu thuyền, xe lửa và xe tải, có thể vượt lên trên mặt phẳng 1,2%, được xác định là chướng ngại vật nhưng không được coi là có khả năng tạo ra bóng.
b) Bóng của một chướng ngại vật được coi là một bề mặt phẳng xuất phát từ đường nằm ngang đi qua đỉnh của chướng ngại vật vuông góc với đường trục của dải cất cánh. Mặt phẳng bao phủ toàn bộ chiều rộng dải cất cánh và mở rộng đến mặt phẳng được quy định ở điểm trên hoặc tới chướng ngại vật cao hơn tiếp theo trường hợp xảy ra trước. Đối với 300m đầu tiên của dải cất cánh, mặt phẳng bóng nằm ngang và vượt quá điểm này, các mặt phẳng đó có dộ dốc lên là 1,2%.
c) Trong trường hợp chướng ngại vật tạo ra bóng có khả năng được loại bỏ, những vật thể có thể trở thành chướng ngại vật sau khi loại bỏ chướng ngại vật tạo ra bóng phải được thể hiện trong sơ đồ.
2. Dải cất cánh:
a) Dải cất cánh bao gồm một khu vực hình thang cân trên bề mặt trái đất nằm ngay bên dưới và được bố trí đối xứng với đường CHC.
Khu vực này có những đặc điểm sau đây:
- Bắt đầu từ cuối khu vực được công bố thích hợp cho việc cất cánh (cuối đường CMC hoặc khoảng trống đầu thềm đường CHC);
- Chiều rộng tại điểm bắt đầu là 180m và tăng theo tỷ lệ 0,25 lần cự ly từ điểm bắt đầu đến tối đa là 1.800m.
- Kéo dài ra xa đến điểm không còn chướng ngại vật hoặc đến khoảng cách 10 km, lựa chọn khoảng cách nhỏ hơn;
b) Đối với đường CHC được sử dụng cho tàu bay có hạn chế khai thác mà không ngăn cản việc sử dụng độ dốc cất cánh thấp hơn 1,2%, cự ly phần kéo dài của dải cất cánh được quy định tại khoản này phải được tăng lên tới ít nhất là 12 km và độ dốc của bề mặt phẳng quy định tại khoản 1 Điều này phải được giảm xuống còn 1 % hoặc nhỏ hơn.
3. Các cự ly công bố:
Các thông tin sau đây cho từng hướng đường CHC: đoạn chạy lấy đà có thể sử dụng (TORA); cự ly có thể dừng khẩn cấp (ASDA); cự ly có thể cất cánh (TODA); cự ly có thể hạ cánh (LDA).
4. Bản vẽ mặt bằng:
a) Bản vẽ mặt bằng phải trình bày:
- Hình của đường CHC bằng đường liền, bao gồm chiều dài và chiều rộng, độ lệch từ được làm tròn tới độ gần nhất và số hiệu của đường CMC;
- Hình của khoảng trống đầu thềm đường CHC bằng đường nét đứt, bao gồm chiều dài và thông tin nhận dạng;
- Dải cất cánh bằng đường gạch và đường trục bằng nét thanh gồm những nét gạch ngắn và nét gạch dài xen kẽ;
- Các dải cất cánh dự bị. Khi các dải cất cánh dự bị không nằm giữa phần kéo dài của trục đường CHC, phải cung cấp phần ghi chú giải thích tầm quan trọng của các khu vực đó;
- Các chướng ngại vật, bao gồm: vị trí chính xác của từng chướng ngại vật và biểu tượng xác định loại chướng ngại vật;
- Mức cao và nhận dạng chướng ngại vật;
- Mức độ vi phạm của chướng ngại vật được xác định trong phần ghi chú.
b) Khi trình bày đoạn dừng, phải xác định độ dài của mỗi đoạn dừng.
5. Mặt trắc dọc phải hiển thị:
a) Mặt cắt của các đường trục của đường CHC bằng đường liền nét và mặt cắt của các đường trục của đoạn dừng và khoảng trống đầu đường CHC có liên quan bằng đường kẻ đứt nét;
b) Mức cao của trục đường CHC tại mỗi đầu của đường CHC, tại đoạn dừng và điểm đầu của từng dải cất cánh và ở mỗi thay đổi lớn về độ dốc của đường CHC, đoạn dừng;
c) Các thông số thể hiện chướng ngại vật bao gồm: đường thẳng đứng liền nét, kéo dài từ một ô lưới phù hợp tới đỉnh của chướng ngại vật; đặc điểm nhận dạng, mức độ vi phạm bề mặt giới hạn chướng ngại vật.