vanban.org

Điều 133. Dữ liệu hàng không — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 6 › Mục 1 › Điều 133
Đọc toàn văn

Điều 133. Dữ liệu hàng không

1. Sân bay: phải thể hiện tất cả các sân bay được sử dụng cho hoạt động hàng không dân dụng quốc tế và có phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị.

2. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm phải được mô tả cùng với nhận dạng và giới hạn theo phương thẳng đứng.

3. Hệ thống dịch vụ điều hành bay phải thể hiện các thành phần của hệ thống dịch vụ điều hành bay liên quan, các thành phần này bao gồm:

a) Các thiết bị dẫn đường vô tuyến liên quan đến hệ thống dịch vụ điều hành bay gồm tên, nhận dạng, tần số, tọa độ địa lý theo độ, phút, giây của các phương tiện đó;

b) Đối với thiết bị DME, bổ sung mức cao của ăng-ten phát sóng được làm tròn đến 30m (100 ft);

c) Dấu hiệu của vùng trời đã được chỉ định, bao gồm các giới hạn ngang, cao và loại vùng trời phù hợp;

d) Tất cả các đường bay ATS sử dụng cho bay đường dài, bao gồm tên đường bay, hướng vệt bay được làm tròn gần nhất đến đơn vị độ trên cả hai hướng theo từng đoạn của đường bay ATS và xác định đặc tính dẫn đường gồm cả hạn chế và hướng của luồng không lưu khi được thiết lập;

đ) Các điểm trọng yếu xác định các đường bay ATS và không được xác định bằng vị trí của thiết bị dẫn đường, cùng với tên đã được mã hóa và tọa độ địa lý theo độ, phút, giây;

e) Đối với các lộ điểm xác định các đường bay dẫn đường khu vực theo VOR/DME, cần bổ sung thêm:

- Nhận dạng và tần số vô tuyến của đài VOR/DME được sử dụng để tham chiếu;

- Phương vị được làm tròn đến 0,1 độ và cự ly được làm tròn đến 200 m tính từ đài VOR/DME tham chiếu nếu lộ điểm không cùng vị trí với phương tiện đó.

g) Các điểm báo cáo bắt buộc, theo yêu cầu và các điểm báo cáo không lưu/khí tượng;

h) Các cự ly được làm tròn đến km hoặc NM giữa các điểm trọng yếu chỉ định các điểm vòng rẽ hoặc các điểm báo cáo;

i) Đối với các điểm đổi đài nằm trên các đoạn đường bay được xác định dựa trên tầm hoạt động của đài VOR, phải chỉ ra các cự ly theo đơn vị km hoặc NM cách phương tiện dẫn đường vô tuyến;

k) Các độ cao tối thiểu trên đường bay và các độ cao vượt chướng ngại vật tối thiểu của các đường bay không lưu được làm tròn số gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc 100 ft;

l) Các phương tiện thông tin liên lạc với tần số và địa chỉ đăng nhập, nếu được áp dụng;

m) Các khu vực nhận dạng phòng không đã được xác định.

4. Các thông tin bổ sung

a) Chi tiết của các tuyến bay khởi hành, bay đến và các khu chờ liên quan trong các khu vực tiếp cận, trừ khi chúng đã được biểu thị trên sơ đồ khu vực tiếp cận, sơ đồ khởi hành tiêu chuẩn sử dụng thiết bị (SID), sơ đồ đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị (STAR);

b) Khi đã được thiết lập, các khu vực đặt độ cao khí áp phải được biểu thị và nhận dạng.