vanban.org

Điều 79. Dữ liệu hàng không — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 5 › Mục 1 › Điều 79
Đọc toàn văn

Điều 79. Dữ liệu hàng không

1. Sân bay:

a) Sân bay khởi hành phải được thể hiện bằng hình thức đường CHC;

b) Tất cả các sân bay có ảnh hưởng đến phương thức khởi hành tiêu chuẩn bằng thiết bị liên quan phải được thể hiện và nhận diện.

2. Các khu vực cấm bay, hạn chế bay và khu vực nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện các phương thức phải được thể hiện với thông tin nhận dạng và kèm theo các giới hạn về độ cao.

3. Độ cao tối thiểu theo phân khu:

a) Các độ cao tối thiểu theo phân khu được thiết lập dựa trên cơ sở phương tiện phụ trợ dẫn đường thích hợp với phương thức phải được thể hiện rõ ràng với các chỉ số áp dụng cho các phân khu liên quan;

b) Trong trường hợp các độ cao tối thiểu theo phân khu chưa được thiết lập, sơ đồ phải được xây dựng theo tỷ lệ và các độ cao an toàn tối thiểu theo khu vực phải được thể hiện trong tứ giác được định dạng bởi các đường vĩ tuyến và kinh tuyến. Các độ cao tối thiểu theo khu vực cũng phải được thể hiện trong các phần của sơ đồ không nằm trong phạm vi qui định đối với độ cao tối thiểu theo phân khu;

c) Tùy thuộc vào tỷ lệ sơ đồ được lựa chọn, các tứ giác được định dạng bởi các đường vĩ tuyến và đường kinh tuyến thường được lựa chọn phải có giá trị tương ứng với 0,5 độ của các kinh dộ, vĩ độ.

4. Hệ thống cung cấp dịch vụ ATS

Các thành phần của hệ thống cung cấp dịch vụ ATS thích hợp được thiết lập phải được thể hiện trên sơ đồ. Các thành phần được thể hiện bao gồm:

a) Biểu đồ mô tả từng phương thức khởi hành bằng thiết bị, bao gồm: chỉ danh đường bay; các điểm trọng yếu xác định đường bay; vệt bay hoặc ra-đi-ăng với giá trị chính xác đến độ gần nhất cho từng đoạn của đường bay; giá trị cự ly giữa các điểm trọng yếu làm tròn đến km hoặc hải lý gần nhất; các độ cao bay tối thiểu dọc theo đường bay hay các đoạn đường bay cần thiết cho phương thức với giá trị làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc 100 các hạn chế về độ cao bay (nếu có); với các sơ đồ được thể hiện theo tỷ lệ và được cung cấp phương thức dẫn dắt tàu bay khởi hành bằng ra-đa thì các độ cao tối thiểu được thiết lập để sử dụng dẫn dắt ra-đa phải được thể hiện với giá trị làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc 100 ft;

b) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường phù hợp với các đường bay, bao gồm: tên của các phương tiện thể hiện dưới dạng ngôn ngữ rõ nghĩa; nhận dạng của các thiết bị; tần số; tọa độ địa lý của các thiết bị được thể hiện bằng độ, phút, giây; đối với DME, phần thể hiện bao gồm cả kênh tín hiệu và mức cao của ăng- ten phải được thể hiện với độ chính xác đến 30m gần nhất;

c) Tên mã hóa của các điểm trọng yếu không được đánh dấu bằng vị trí của các thiết bị phụ trợ dẫn đường; tọa độ địa lý của các điểm này theo hình thức độ, phút, giây; phương vị so với thiết bị phụ trợ được tham chiếu theo hình thức độ, phút, giây (độ chính xác 0,1 giây); cự ly tính từ thiết bị phụ trợ được tham chiếu với độ chính xác tương ứng với 0,2 km (0,1 NM);

d) Các khu chờ;

đ) Độ cao chuyển tiếp;

e) Vị trí và độ cao của các chướng ngại vật gần kề có vi phạm bề mặt nhận dạng chướng ngại vật. Chướng ngại vật vi phạm và gần kề với trục bề mặt nhận dạng chướng ngại vật nhưng không được xem xét trong mối liên quan đến độ dốc bay lên được công bố phải được thể hiện bằng một lưu ý cụ thể;

g) Giới hạn tốc độ trong khu vực (nếu áp dụng);

h) Các điểm báo cáo bắt buộc, báo cáo theo yêu cầu;

i) Phương thức liên lạc vô tuyến, bao gồm: tên gọi của cơ sở cung cấp ATS; tần số liên lạc; yêu cầu về cài đặt máy phát đáp.