vanban.org

Điều 12. Tên các địa danh và chữ tắt — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tên các địa danh và chữ tắt

1. Phải sử dụng bảng chữ cái La Mã để viết tên các địa danh và chữ tắt.

2. Tên địa danh và các điểm đặc trưng về địa lý trong nước có thể sử dụng bảng chữ cái tiếng Việt.

3. Trường hợp thuật ngữ địa lý như “mũi”, “điểm”, “vịnh”, “sông” được viết tắt bằng tiếng Anh, thuật ngữ đó phải được nêu ra đầy đủ bằng tiếng Việt. Không sử dụng các dấu chấm câu khi viết tắt trong nội dung của bản đồ, sơ đồ hàng không.

4. Chữ viết tắt phải được sử dụng trên các bản đồ, sơ đồ hàng không một cách hợp lý.