vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam:

a) Chủ trì xây dựng các quy chế, tiêu chuẩn và hướng dẫn về bản đồ, sơ đồ hàng không;

b) Quản lý và tổ chức việc xây dựng và ban hành các loại bản đồ, sơ đồ hàng không;

c) Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, tiêu chuẩn về bản đồ, sơ đồ hàng không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

d) Tổ chức, quản lý cơ sở dữ liệu địa hình và chướng ngại vật hàng không phục vụ cho các hoạt động hàng không trong nước, quốc tế;

Chủ trì giám sát việc khảo sát, đo đạc và lập cơ sở dữ liệu về eTOD theo quy định tại Chương III Thông tư này; cung cấp dữ liệu eTOD ở định dạng chuẩn cho các tổ chức, doanh nghiệp hàng không được phép sử dụng dữ liệu này;

đ) Hướng dẫn về việc sử dụng đơn vị đo lường và hướng dẫn xây dựng các loại sơ đồ, bản đồ hàng không được quy định tại khoản 19 và 20 Điều 4 của Thông tư này;

e) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.

2. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng không:

a) Giám sát việc tuân thủ các quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay;

b) Tham gia xây dựng quy định, tiêu chuẩn về bản đồ, sơ đồ hàng không;

c) Kiểm tra, phát hiện các công trình nhân tạo, cây vượt lên trên bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không thuộc phạm vi quản lý theo định ký ít nhất 02 (hai) lần trong một năm, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam;

d) Tổ chức đo đạc vị trí theo WGS-84, chiều cao, cự ly so với điểm quy chiếu sân bay của các chướng ngại vật hàng không nằm trong khu vực sân bay (45 km  tính từ điểm quy chiếu sân bay). Xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử theo sự phân công của Cục Hàng không Việt Nam.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ATS:

a) Tham gia xây dựng quy định, tiêu chuẩn về bản đồ, sơ đồ hàng không;

b) Thu thập và xử lý số liệu để biên soạn, in ấn và phát hành bản đồ, sơ đồ hàng không;

c) Tổ chức đo đạc vị trí theo WGS-84, chiều cao ăng ten của các đài trạm thông tin, dẫn đường, giám sát và các cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động bay do doanh nghiệp quản lý và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam (độ chính xác và tính toàn vẹn theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Xây dựng Cơ sở dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử theo sự phân công của Cục Hàng không Việt Nam;

d) Cập nhật cơ sở dữ liệu eTOD, sơ đồ bản đồ hàng không vào Hệ thống quản lý dữ liệu hàng không (AIM) để hòa vào mạng Hệ thống quản lý không lưu (ATM) của Việt Nam và Hệ thống Quản lý tin tức toàn cầu (SWIM);

đ) Sản xuất và kinh doanh các loại sơ đồ, bản đồ hàng không theo sự phân công của Cục Hàng không Việt Nam.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác cảng hàng không:

a) Tham gia xây dựng quy định, tiêu chuẩn về bản đồ, sơ đồ hàng không;

b) Tổ chức đo đạc vị trí theo WGS-84, kích thước và mức cao của các cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp khai thác cảng hàng không quản lý và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay; tọa độ đầu thềm đường CHC, điểm quy chiếu sân bay, các vị trí sân đỗ tàu bay, điểm kiểm tra tín hiệu của đài VOR tại sân bay, các đài trạm dẫn đường và các cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động bay; mức cao sân bay, độ lệch từ, sức chịu tải, các cự ly công bố và các thông số khác liên quan đến đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay do doanh nghiệp quản lý theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Doanh nghiệp khai thác cảng hàng không phải tổ chức đo đạc và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam khi có bất kỳ thay đổi nào về các cơ sở hạ tầng dẫn đến việc thay đổi số liệu tại điểm b khoản này;

d) Xây dựng các loại sơ đồ: Sơ đồ địa hình tiếp cận chính xác, Sơ đồ sân bay, sân bay trực thăng, Sơ đồ hướng dẫn di chuyển mặt đất, Sơ đồ sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay để phục vụ công tác Thông báo tin tức hàng không.