vanban.org

Điều 47. Chi tiết kỹ thuật sản phẩm dữ liệu — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 3 › Mục 3 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Chi tiết kỹ thuật sản phẩm dữ liệu

1. Bản thống kê đầy đủ những tập hợp dữ liệu tạo thành sơ đồ phải được cung cấp dưới dạng các thông số kỹ thuật sản phẩm dữ liệu, trên cơ sở đó người sử dụng dữ liệu sẽ đánh giá sản phẩm dữ liệu của sơ đồ và xác định mức độ đáp ứng của dữ liệu yêu cầu theo mục đích sử dụng.

2. Thông số kỹ thuật của sản phẩm dữ liệu sơ đồ phải bao gồm: tổng quan, phạm vi thông số kỹ thuật, nhận dạng sản phẩm dữ liệu, thông tin nội dung dữ liệu, hệ tham chiếu được sử dụng, yêu cầu chất lượng dữ liệu và thông tin về thu thập dữ liệu, bảo trì dữ liệu, mô tả dữ liệu, chuyển giao sản phẩm dữ liệu cũng như bất kỳ thông tin bổ sung nào có sẵn, thông tin mô tả nội dung cơ sở dữ liệu.

3. Tổng quan về các thông số kỹ thuật của sản phẩm sơ đồ cung cấp một phần mô tả không chính thức về sản phẩm và phải có các thông tin chung về sản phẩm dữ liệu. Phạm vi thông số kỹ thuật của sản phẩm dữ liệu sơ đồ phải có phạm vi không gian (nằm ngang) xác định vùng bao phủ của sơ đồ. Thông tin nhận dạng sản phẩm dữ liệu sơ đồ phải bao gồm tiêu đề của sản phẩm, bản tóm tắt thuyết minh ngắn gọn về nội dung và mục đích, mô tả khu vực địa lý bao trùm trong sơ đồ.

4. Nội dung dữ liệu của các thông số kỹ thuật sản phẩm dữ liệu sơ đồ phải xác định rõ loại bao phủ hoặc dữ liệu hình ảnh và phải cung cấp phần mô tả thuyết minh về mỗi thông số.

5. Các thông số kỹ thuật về sản phẩm dữ liệu sơ đồ phải:

a) Xác định thông tin về cách hệ quy chiếu được sử dụng, bao gồm hệ quy chiếu không gian (ngang và cao) và hệ tham chiếu thời gian;

b) Xác định các yêu cầu chất lượng dữ liệu, bao gồm bản thống kê các mức chất lượng phù hợp có thể chấp nhận được và chất lượng dữ liệu tương ứng;

c) Bản thống kê các thông số kỹ thuật sản phẩm dữ liệu sơ đồ phải bao gồm tất cả các thành phần chất lượng dữ liệu và thành phần phụ của chất lượng dữ liệu, ngay cả khi chỉ đề nêu ra là một yếu tố hoặc yếu tố phụ của chất lượng dữ liệu cụ thể không áp dụng được.

6. Các thông số kỹ thuật của sản phẩm dữ liệu phải bao gồm bản thống kê thu thập dữ liệu để mô tả các nguồn và các quy trình đã áp dụng cho việc thu thập các dữ liệu sơ đồ. Các nguyên tắc và tiêu chí đã áp dụng trong việc bảo trì sơ đồ cũng phải được thể hiện trong các thông số kỹ thuật sản phẩm sơ đồ, bao gồm tần suất sản phẩm sơ đồ được cập nhật và thông tin bảo trì các tập hợp dữ liệu chướng ngại vật được đưa vào trong sơ đồ và chỉ dẫn các nguyên tắc, phương pháp, tiêu chí áp dụng cho việc bảo trì dữ liệu chướng ngại vật.

7. Các thông số kỹ thuật sản phẩm dữ liệu sơ đồ phải bao gồm những thông tin về cách thức dữ liệu được mô tả trên sơ đồ và được quy định chi tiết tại Điều 44 Thông tư này. Các thông số kỹ thuật sản phẩm dữ liệu sơ đồ cũng phải có các thông tin chuyển giao sản phẩm dữ liệu, bao gồm các định dạng chuyển giao và thông tin phương tiện chuyển giao.

8. Các thành phần siêu dữ liệu cốt lõi của sơ đồ phải được đưa vào trong thông số kỹ thuật sản phẩm dữ liệu sơ đồ. Siêu dữ liệu bổ sung nào yêu cầu được cung cấp phải được ghi trong các thông số kỹ thuật sản phẩm cùng với định dạng và mã hóa siêu dữ liệu.