vanban.org

Điều 106. Dữ liệu hàng không — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 5 › Mục 4 › Điều 106
Đọc toàn văn

Điều 106. Dữ liệu hàng không

1. Sân bay:

a) Tất cả các sân bay có đặc điểm riêng biệt phải được thể hiện trên sơ đồ bằng ký hiệu thích hợp. Sân bay không sử dụng cho các hoạt động thương mại phải được nhận dạng là sân bay không sử dụng;

b) Hình thái đường CHC phải được thể hiện rõ ràng ở tỷ lệ đủ lớn để biểu thị:

- Sân bay được xây dựng phương thức;

- Các sân bay có ảnh hưởng đến mô hình hoạt động không lưu hoặc được đặt tại vị trí có thể gây nhầm lẫn với sân bay dự định hạ cánh trong các trường hợp điều kiện thời tiết xấu.

c) Mức cao sân bay phải được thể hiện tại vị trí dễ nhận biết trong sơ đồ với độ chính xác đến mét hoặc bộ gần nhất.

2. Các chướng ngại vật:

a) Phải được thể hiện trên sơ đồ theo mặt phẳng ngang;

b) Được xác định là nhân tố quyết định độ cao, chiều cao vượt chướng ngại vật đều phải được nhận điện;

c) Mức cao của chướng ngại vật cao nhất phải được làm tròn lên đơn vị mét hoặc bộ gần nhất;

d) Các chiều cao của các chướng ngại vật so với một mốc khác mực nước biển trung bình (như mức cao sân bay) phải được thể hiện theo hình thức để trong ngoặc đơn;

đ) Trường hợp các chiều cao của các chướng ngại vật so với một mốc khác mực nước biển trung bình được thể hiện thì mức cao sân bay phải được lựa chọn làm mốc tham chiếu trừ trường hợp đường CHC sử dụng thiết bị có mức cao đầu thềm thấp hơn mức cao sân bay 02 m (07 ft). Trong trường hợp này, mức cao đầu thềm đường CHC có liên quan đến phương thức phải được lựa chọn làm mốc tham chiếu;

e) Điểm mốc lựa chọn phải được thể hiện nổi bật trong sơ đồ;

g) Sơ đồ phải bảo đảm thông tin về việc sân bay không được thiết lập các bề mặt không có chướng ngại vật đối với tiếp cận chính xác cấp 1 (Cat I).

3. Các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện phương thức phải được thể hiện trên sơ đồ bao gồm cả nhận dạng và các giới hạn về độ cao.

4. Thiết bị thông tin liên lạc, dẫn đường:

a) Sơ đồ phải thể hiện tất cả các phương tiện phụ trợ dẫn đường cần thiết cho các phương thức với các thông tin tần số, nhận dạng các đặc điểm xác định vệt bay kèm theo. Trong trường hợp phương thức có nhiều hơn một phương tiện được bố trí trên tuyến tiếp cận chót thì phương tiện được sử dụng để cung cấp thông tin dẫn hướng cho giai đoạn tiếp cận chót phải được nhận dạng rõ ràng. Ngoài ra, các phương tiện phụ trợ không được sử dụng cho phương thức nên được xem xét loại bỏ khỏi sơ đồ phương thức tiếp cận;

b) Sơ đồ phải thể hiện đầy đủ vị trí và cả thông tin nhận dạng các điểm mốc tiếp cận chót (FAF) hoặc điểm tiếp cận chót trong phương thức sử dụng thiết bị ILS;

c) Mốc tiếp cận chót (FAF) hoặc điểm tiếp cận chót trong phương thức ILS cần được nhận diện bằng tọa độ địa lý tính theo độ, phút, giây;

d) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường được sử dụng trong các phương thức đi sân bay dự bị (nếu có) cũng cần được thể hiện và chỉ ra trong sơ đồ kèm theo các thông tin cần thiết về đặc điểm xác định vệt bay;

đ) Sơ đồ phải thể hiện được các thông tin về tần số liên lạc vô tuyến, tên gọi của cơ sở liên quan cần thiết cho việc thực hiện phương thức;

e) Sơ đồ phải thể hiện được các thông tin về cự ly (tính đến km hoặc NM gần nhất) tính từ sân bay tới các phương tiện phụ trợ dẫn đường có liên quan đến giai đoạn tiếp cận chót. Phương vị của sân bay so với vị trí thiết bị cũng cần phải được thể hiện đến đơn vị độ gần nhất khi không có thông tin về hỗ trợ xác định vệt bay.

5. Độ cao tối thiểu theo phân khu hay độ cao bay đến khu vực trung tận phải được thể hiện kèm theo các chỉ số liên quan được áp dụng do cơ quan có thẩm quyền thiết lập.

6. Thể hiện các vệt bay của phương thức

a) Hình ảnh theo mặt phẳng ngang của sơ đồ phải được trình bày theo hình thức xác định các thông tin sau đây:

- Vệt bay của phương thức bằng nét liền có mũi tên chỉ hướng bay;

- Vệt bay của phương thức tiếp cận hụt bằng nét đứt có mũi tên;

- Các vệt bay khác cần bổ sung bằng các dấu chấm có mũi tên;

- Các giá trị phương vị, vệt bay và ra-đi-ăng được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất. Các giá trị cự ly được thể hiện đến 0,2 km hoặc 0,1 NM. Các giá trị thời gian cần thiết cho thực hiện phương thức;

- Giá trị phương vị từ của sân bay so với phương tiện phụ trợ dẫn đường liên quan đến giai đoạn tiếp cận chót được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất khi không có hỗ trợ xác định vệt bay;

- Đường ranh giới của phân khu không được phép thực hiện phương thức di chuyển bằng mắt (vòng lượn);

- Các khu chờ và độ cao chờ thích hợp với phương thức tiếp cận và tiếp cận hụt;

- Các lưu ý cần thiết phải được thể hiện nổi bật trên sơ đồ.

b) Hình ảnh theo mặt phẳng ngang của sơ đồ phải thể hiện khoảng cách từ phương tiện phụ trợ dẫn đường liên quan đến giai đoạn tiếp cận hụt đến sân bay;

c) Quĩ đạo theo mặt phẳng thẳng đứng phải được thể hiện ngay dưới phần thể hiện theo mặt phẳng ngang với các dữ liệu sau:

- Sân bay được thể hiện bằng một khối đặc tại mức cao sân bay;

- Quĩ đạo các giai đoạn của phương thức tiếp cận bằng nét liền có mũi tên xác định hướng bay;

- Quĩ đạo phương thức tiếp cận hụt bằng nét đứt có mũi tên và kèm theo mô tả về phương thức;

- Quĩ đạo của các giai đoạn bổ sung khác bằng các dấu chấm có mũi tên;

- Các giá trị phương vị, vệt bay và ra-đi-ăng được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất. Các giá trị cự ly được thể hiện đến 0,2 km hoặc 0,1 NM. Các giá trị thời gian cần thiết cho thực hiện phương thức;

- Các độ cao, chiều cao cần thiết của phương thức bao gồm cả độ cao chuyển tiếp và độ cao, chiều cao phương thức (nếu được thiết lập);

- Giới hạn khoảng cách của vòng lượn phương thức (Procedure turn) tính đến đơn vị km hoặc NM gần nhất;

- Điểm mốc tiếp cận giữa trên phương thức trong trường hợp không được phép thực hiện các phương thức đổi chiều hướng bay;

- Đường liền nét kéo dài toàn bộ chiều rộng của sơ đồ thể hiện mức cao sân bay hoặc mức cao đầu thềm đường CHC thích hợp với thước do khoảng cách theo tỷ lệ được bắt đầu từ đầu thềm đường CHC.

- Các chiều cao của phương thức phải được tham chiếu vào gốc qui định tại điểm đ, khoản 2 Điều này và được thể hiện trong ngoặc đơn;

đ) Hình ảnh thể hiện quĩ đạo theo chiều thẳng đứng phải bao gồm cả hình thái địa hình mặt đất hoặc sự mô tả độ cao, chiều cao tối thiểu như sau:

- Hình thái địa hình mặt đất bằng nét liền thể hiện vị trí có mức cao lớn nhất nổi bật trong khu vực chính (primary area) của giai đoạn tiếp cận hụt. Vị trí có mức cao lớn nhất nổi bật trong khu vực phụ (secondary area) của giai đoạn tiếp cận hụt được thể hiện bằng nét đứt hoặc độ cao, chiều cao trong giai đoạn tiếp cận giữa, tiếp cận chót phải được thể hiện trong hộp được nét bóng đi kèm;

- Để mô tả hình thái địa hình mặt đất, các hình vẽ khu vực chính (primary area) và khu vực phụ (secondary area) trong giai đoạn tiếp cận chót phải được nhân viên thiết kế phương thức bay cung cấp cho nhân viên đồ bản;

- Mô tả về độ cao, chiều cao trong sơ đồ được sử dụng để mô tả phương thức tiếp cận có điểm mốc tiếp cận chót.

7. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của sân bay

a) Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của sân bay phải được thể hiện trong sơ đồ hoặc được ban hành kèm theo sơ đồ;

b) Độ cao, chiều cao vượt chướng ngại vật đối với các loại tàu bay được sử dụng để thiết kế phương thức phải được thể hiện trong sơ đồ.

8. Các thông tin bổ sung

a) Khi điểm tiếp cận hụt được xác định bằng khoảng cách so với điểm mốc tiếp cận chót hoặc một phương tiện phụ trợ dẫn đường hoặc một điểm mốc tương ứng với khoảng cách tính từ điểm mốc tiếp cận chót thì sơ đồ phải thể hiện số liệu cự ly đến giá trị 0,2 km hoặc 0,1 NM và một bằng số liệu về địa tốc và thời gian bay từ điểm mốc tiếp cận chót đến điểm tiếp cận hụt;

b) Sơ đồ phải thể hiện được bảng số liệu độ cao, chiều cao tương ứng với mỗi 02 km hoặc 01 NM khi phương thức có sử dụng DME trong giai đoạn tiếp cận chót. Bảng số liệu không bao gồm các thông tin khoảng cách tương ứng với độ cao thấp hơn OCA/H;

c) Bảng thông tin độ cao, chiều cao nên được kèm theo để cung cấp thông tin bổ sung đối với các phương thức không sử dụng DME trong giai đoạn tiếp cận chót nhưng có thông tin cự ly của một thiết bị DME thích hợp;

d) Sơ đồ phải thể hiện bằng thông tin về tỷ tốc giảm thấp độ cao liên quan;

đ) Đối với các phương thức tiếp cận giản đơn có điểm mốc tiếp cận chót, sơ đồ phải thể hiện thông tin về độ dốc giảm thấp giai đoạn tiếp cận chót trong ngoặc đơn, góc giảm thấp độ cao với giá trị độ chính xác đến 0,1 độ gần nhất;

e) Đối với phương thức tiếp cận và phương thức tiếp cận cung cấp chỉ dẫn về độ cao, số liệu về độ cao tham chiếu được làm tròn đến 0,5 m (bộ) và đường trượt/độ cao/mức cao/góc đường vượt đối với 0,1 của góc phải được chi rõ;

g) Trong trường hợp điểm tiếp cận chót được xác định là điểm tiếp cận chót của phương thức ILS, cần chi rõ điểm này được áp dụng đối với ILS hay đối với ILS mà phương thức chỉ sử dụng thiết bị chỉ hướng (localizer) hoặc cả hai;

h) Có ghi chú trên sơ đồ nếu góc/tỷ lệ giảm thấp của tiếp cận chót đối với mỗi loại phương thức tiếp cận bằng thiết bị vượt quá giá trị tối đa xác định trong tài liệu ICAO Doc 8168.

9. Yêu cầu dữ liệu hàng không: các dữ liệu thích hợp hỗ trợ cho mã hóa dữ liệu dẫn đường phải được công bố theo quy định tại tài liệu ICAO Doc 8168.