Điều 137. Phép chiếu
1. Phép chiếu phải được biểu thị như sau:
a) Giữa xích đạo và vĩ tuyến 80 độ (80°): phép chiếu hình nón đồng góc (phép chiếu Lambert);
b) Giữa vĩ tuyến 80 độ (80°) và 90 độ (90°): phép chiếu lập thể tại cực của trái đất với tỷ lệ phù hợp với phép chiếu nón đồng góc tại vĩ tuyến 80°.
2. Lưới chiếu và đơn vị ghi trên khung bản đồ phải được biểu thị như sau:
a) Vĩ tuyến:
| Vĩ tuyến | Khoảng cách giữa các đường vĩ tuyến | Đơn vị trị số thể hiện trên đường vĩ tuyến |
| Từ 0° đến 72° | 30 phút | 01 phút |
| Từ 72° đến 84° | 30 phút | 05 phút |
| Từ 84° đến 89° | 30 phút | 01° |
| Từ 89° đến 90° | 30 phút | 05° Đối với những đường vĩ tuyến từ vĩ độ 72° đến 89° |
b) Kinh tuyến:
| Vĩ tuyến | Khoảng cách giữa các đường kinh tuyến | Đơn vị trị số thể hiện trên đường kinh tuyến |
| Từ 0° đến 52° | 30 phút | 01 phút |
| Từ 52° đến 72° | 30 phút | 01 phút Đối với những đường kinh tuyến được đánh số chẵn |
| Từ 72° đến 84° | 01" | 01 phút |
| Từ 84° đến 89° | 05" | 01 phút |
| Từ 89° đến 90° | 15" | 01 phút Đối với mỗi bốn kinh tuyến |
3. Đơn vị trị số ghi trên khung được biểu thị ở khoảng cách 01 phút và 05 phút phải được kéo dài ra xa từ kinh tuyến gốc và từ xích đạo. Mỗi khoảng cách 10 phút phải được thể hiện trên cả hai lề của đường lưới chiếu.
4. Tất cả các đường kinh tuyến và vĩ tuyến được biểu thị phải ghi rõ trị số trên khung của bản đồ đó. Mỗi đường vĩ tuyến trên bản đồ phải được đánh số theo cách thức để dễ dàng nhận biết khi bản đồ được gắp lại.
5. Tên và các thông số cơ bản của phép chiếu phải được đặt tại lề.