Điều 20. Dữ liệu hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các biện pháp cần thiết bao gồm các thủ tục, quy trình, nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng ở từng giai đoạn chức năng. Phải bảo đảm rằng các thủ tục có thể truy vấn đến nguồn gốc của nguồn tin và cho phép phát hiện sự bất thường hoặc sai sót của dữ liệu trong giai đoạn phát hành hoặc bảo trì để bảo đảm thông tin luôn chính xác đối với các dữ liệu hàng không.
2. Phải bảo đảm tính nhất quán của các dữ liệu thông tin hàng không theo quy định cho từng loại bản đồ, sơ đồ hàng không cụ thể và được trình bày tại bảng 2 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Phải bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu thông tin hàng không từ khi tiến hành khảo sát dữ liệu cho tới khi đến tay người sử dụng cuối cùng. Yêu cầu về tính toàn vẹn của dữ liệu thông tin hàng không phải dựa trên rủi ro tiềm tàng. Cụ thể như sau:
a) Dữ liệu rất quan trọng, mức độ toàn vẹn 1 x 10-8: có xác suất rủi ro cao có thể xảy ra khi sử dụng các dữ liệu bị sai lệch mà từ đó ảnh hưởng đến an toàn của tàu bay khi bay và hạ cánh và có thể dẫn đến tai nạn;
b) Dữ liệu quan trọng, mức độ toàn vẹn 1 x 10-5: có xác suất rủi ro thấp có thể xảy ra khi sử dụng các dữ liệu bị sai lệch mà từ đó ảnh hưởng đến an toàn của tàu bay khi bay và hạ cánh và có thể dẫn đến tai nạn;
c) Dữ liệu thông thường, mức độ toàn vẹn 1 x 10-3: có xác suất rủi ro rất thấp có thể xảy ra khi sử dụng các dữ liệu bị sai lệch mà từ đó ảnh hưởng đến an toàn của tàu bay khi bay và hạ cánh và có thể dẫn đến tai nạn.
4. Yêu cầu chất lượng dữ liệu hàng không liên quan đến tính toàn vẹn và phân loại dữ liệu được quy định tại Bảng 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Các tập hợp dữ liệu hàng không dạng điện tử phải được bảo vệ bằng cách đưa thuật toán kiểm tra 32 bit (CRC-32) vào các tập hợp dữ liệu, được thực hiện bằng ứng dụng xử lý các tập hợp dữ liệu để bảo vệ tất cả các mức toàn vẹn của các tập hợp dữ liệu được quy định tại khoản 3 Điều này.