vanban.org

Điều 44. Nội dung — Thông tư 51/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2012/TT-BGTVT Quy định về bản đồ, sơ đồ hàng không · 51/2012/TT-BGTVT
30/03/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2012/TT-BGTVT › Chương 3 › Mục 3 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Nội dung

1. Yêu cầu chung:

a) Khi phát triển các ứng dụng đồ họa máy tính được sử dụng để mô tả các đặc điểm trên sơ đồ, mối quan hệ giữa các đặc điểm, thuộc tính, hình học không gian cơ bản và các mối quan hệ địa hình phải được chi rõ bằng một lược đồ ứng dụng. Thông tin mô tả sẽ được cung cấp trên cơ sở của chi tiết kỹ thuật mô tả được áp dụng theo các quy tắc mô tả đã xác định. Chi tiết kỹ thuật mô tả và quy tắc mô tả không phải là một phần của tập hợp dữ liệu. Quy tắc mô tả phải được lưu trữ trong một danh mục mô tả, có tham khảo thông số kỹ thuật mô tả được lưu trữ riêng;

b) Các biểu tượng được sử dụng để mô tả các đặc điểm phải phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này và quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đặc điểm địa hình:

a) Đặc điểm địa hình và các thuộc tính có liên quan được mô tả và liên kết cơ sở dữ liệu vào sơ đồ phải dựa trên các tập hợp dữ liệu địa hình điện tử đáp ứng các quy định tại Chương 10 Phụ ước 15 của ICAO và quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đặc điểm địa hình phải được mô tả để cung cấp một ấn tượng hiệu quả chung về địa hình. Đây là sự thể hiện bề mặt địa hình bằng các giá trị mức cao liên tục ở tất cả các giao điểm của lưới tọa độ đã xác định, còn được gọi là Mô hình mức cao kỹ thuật số (DEM);

c) Đặc điểm địa hình được mô tả phải được liên kết với các thuộc tính có liên quan sau đây trong cơ sở dữ liệu: vị trí nằm ngang của các điểm lưới theo tọa độ địa lý và mức cao của các điểm; loại bề mặt; giá trị đường đồng mức (nếu có); tên các thành phố, thị xã và các đặc điểm địa hình nổi bật khác.

3. Các đặc điểm chướng ngại vật:

a) Các đặc điểm chướng ngại vật, các thuộc tính có liên quan, được mô tả và kết nối với cơ sở dữ liệu vào sơ đồ phải dựa trên các tập hợp dữ liệu eTOD;

b) Chướng ngại vật phải được mô tả bằng biểu tượng thích hợp và mã định danh chướng ngại vật;

c) Đặc điểm chướng ngại vật được mô tả phải được kết nối với các thuộc tính có liên quan sau đây trong cơ sở dữ liệu: vị trí theo tọa độ địa lý và mức cao; loại chướng ngại vật; mức độ vượt của chướng ngại vật.

4. Các đặc điểm của sân bay:

a) Các đặc điểm của sân bay, các thuộc tính có liên quan, được mô tả và liên kết cơ sở dữ liệu vào sơ đồ phải dựa vào dữ liệu sân bay;

b) Các đặc điểm sau đây của sân bay phải được mô tả bằng biểu tượng thích hợp: điểm quy chiếu sân bay; đường CHC với đoạn dừng và khoảng trống đầu đường CHC (nếu có); đường lăn, sân đỗ, các tòa nhà lớn và các đặc điểm nổi bật khác của sân bay;

c) Đặc điểm sân bay được mô tả phải được kết nối vào các thuộc tính có liên quan sau đây trong cơ sở dữ liệu: tọa độ địa lý của điểm quy chiếu, độ lệch từ, năm xác định thông tin và thay đổi hàng năm, chiều dài, chiều rộng của đường CHC, đoạn dừng, khoảng trống đầu đường CHC, loại bề mặt của đường CMC và của đoạn dừng, hướng từ của đường CHC làm tròn đến đơn vị độ; mức cao của đầu thềm đường CHC, thay đổi đáng kể về độ dốc của đường CHC và đoạn dừng; cự ly công bố cho mỗi hướng đường CHC hoặc chữ viết tắt “NU” khi hướng của đường CHC không sử dụng để cất cánh và hạ cánh.

5. Các đặc điểm thiết bị dẫn đường: thiết bị dẫn đường bằng vô tuyến nằm trong phạm vi của sơ đồ phải được mô tả bằng một biểu tượng thích hợp.