vanban.org

Điều 78. Chuyển giao trách nhiệm kiểm soát — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương IV › Mục 2 › Điều 78
Đọc toàn văn

Điều 78. Chuyển giao trách nhiệm kiểm soát

Việc chuyển giao trách nhiệm kiểm soát một tầu bay được thực hiện như sau:

1. Giữa hai trung tâm kiểm soát đường dài: Trách nhiệm kiểm soát tầu bay được chuyển giao từ một cơ quan cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài trong một vùng trời kiểm soát sang cơ quan cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài trong vùng trời kiểm soát tiếp giáp vào thời điểm trung tâm đang kiểm soát dự tính tầu bay sẽ bay qua ranh giới chung giữa hai vùng trời kiểm soát, hoặc tại một vị trí, hay vào một thời điểm khác do hai trung tâm thỏa thuận.

2. Giữa trung tâm kiểm soát đường dài và cơ quan kiểm soát tiếp cận: Trách nhiệm kiểm soát tầu bay được chuyển giao từ một cơ quan cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài sang một cơ quan cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận và ngược lại tại một vị trí hay vào một thời điểm do hai cơ quan thỏa thuận.

3. Giữa cơ quan kiểm soát tiếp cận và đài kiểm soát tại sân bay:

a) Tầu bay đến: Trách nhiệm kiểm soát một tầu bay tiếp cận hạ cánh được chuyển giao từ cơ quan kiểm soát tiếp cận cho đài kiểm soát tại sân bay theo trường hợp nào xảy ra sớm nhất trong các trường hợp sau:

- Ở trong vùng phụ cận sân bay và thấy rằng tầu bay có thể hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng mắt theo địa tiêu; hoặc tầu bay đã vào khu vực có điều kiện khí tượng bay VFR ổn định; hoặc

- Tầu bay đã hạ cánh.

b) Tầu bay đi: Trách nhiệm kiểm soát một tầu bay đi được chuyển giao từ đài kiểm soát tại sân bay cho cơ quan kiểm soát tiếp cận khi:

- Điều kiện khí tượng bay bằng mắt chiếm ưu thế trong vùng phụ cận sân bay trước khi tầu bay rời vùng phụ cận sân bay hoặc trước khi tầu bay vào vùng có điều kiện khí tượng bay IFR, chọn theo trường hợp nào xảy ra sớm hơn;

- Những điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị chiếm ưu thế tại sân bay ngay trước khi tầu bay lăn vào đường cất hạ cánh để cất cánh hoặc ngay sau khi tầu bay vừa cất cánh, nếu tại sân bay phương thức này thích hợp hơn.

4. Giữa đài kiểm soát tại sân bay và bộ phận kiểm soát mặt đất tại cảng hàng không quốc tế:

a) Tầu bay đến: Trách nhiệm kiểm soát một tầu bay đến được chuyển giao từ đài kiểm soát tại sân bay cho bộ phận kiểm soát mặt đất khi tầu bay rời đường cất hạ cánh hoặc tại điểm chờ quy định lên đường cất hạ cánh trên các đường lăn;

b) Tầu bay đi: Trách nhiệm kiểm soát một tầu bay đi được chuyển giao từ bộ phận kiểm soát mặt đất cho đài kiểm soát tại sân bay tại các điểm chờ quy định lên đường cất hạ cánh trên các đường lăn.

5. Mặc dù có cơ quan kiểm soát tiếp cận, việc kiểm soát một số chuyến bay có thể được chuyển giao trực tiếp từ trung tâm kiểm soát đường dài sang đài kiểm soát tại sân bay và ngược lại theo thỏa thuận giữa các cơ quan liên quan.