Điều 63. Độ cao bay an toàn tối thiểu
1. Độ cao bay an toàn tối thiểu do Cục Hàng không Việt Nam quy định và công bố cho từng đường bay ATS, vùng trời kiểm soát trên lãnh thổ Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, điều hành.
2. Độ cao bay an toàn tối thiểu trên các đường bay được tính so với điểm cao nhất của địa hình và vật chướng ngại nhân tạo trong giải rộng 50km (25km về mỗi bên trục đường bay):
a) Tối thiểu là 600m đối với địa hình đồng bằng, trung du và mặt nước;
b) Tối thiểu là 900m đối với địa hình vùng núi.
3. Trong khu vực sân bay, quy định độ cao bay an toàn tối thiểu cho các phân khu đối với từng phương thức tiếp cận bằng thiết bị. Độ cao bay an toàn tối thiểu trong từng phân khu tối thiểu là 300m trên điểm cao nhất của địa hình và vật chướng ngại nhân tạo trong vòng 46km cách đài cơ sở của phương thức tiếp cận bằng thiết bị, kể cả vùng đệm rộng 09km bao quanh mỗi phân khu. Đối với địa hình vùng núi, độ cao này quy định tối thiểu là 600m.
4. Nếu chênh lệch độ cao trong các phân khu được 100m, có thể quy định một độ cao an toàn tối thiểu chung cho các phân khu.
5. Đối với hai phương thức sử dụng hai phương tiện dẫn đường và hạ cánh đặt cách nhau nhỏ hơn 09km, độ cao an toàn tối thiểu cho từng phân khu được chọn giá trị nào lớn hơn.