vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam

Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam có trách nhiệm:

1. Cung cấp dịch vụ không lưu sau đây cho tất cả các tầu bay hoạt động dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và các vùng thông báo bay đã Việt Nam quản lý, điều hành:

a) Kiểm soát không lưu, gồm kiểm soát tại sân bay, kiểm soát tiếp cận và kiểm soát đường dài;

b) Thông báo bay;

c) Báo động.

2. Hiệp đồng với các đơn vị quản lý - điều hành bay và quản lý vùng trời quân sự đảm bảo an toàn cho hoạt động bay và hỗ trợ bảo vệ vùng trời quốc gia;

3. Tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng, kiểm tra các trang thiết bị không lưu chuyên dụng; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp và bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho dịch vụ không lưu và tổ chức đầu tư mua sắm theo kế hoạch đã được phê duyệt;

4. Xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch đào tạo huấn luyện cán bộ, nhân viên không lưu thuộc Trung tâm;

5. Tổ chức kiểm tra để cấp chứng chỉ nghiệp vụ cho nhân viên không lưu theo sự phân công của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và theo quy định của pháp luật;

6. Tham gia xây dựng các quy trình, quy phạm và tài liệu nghiệp vụ không lưu; tham gia thiết lập, khai thác các đường hàng không, vùng kiểm soát hàng không dân dụng, vùng thông báo bay và các phương thức điều hành bay, thực hành bay hàng không dân dụng;

7. Xây dựng tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ quan không lưu thuộc Trung tâm trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

8. Ký kết các văn bản hiệp đồng kiểm soát không lưu, các văn bản hiệp đồng điều hành bay hàng không và quân sự, văn bản hiệp đồng cung cấp tin tức giữa cơ quan không lưu thuộc quyền và cơ quan khí tượng hàng không dân dụng.