vanban.org

Điều 23. Nội dung của một kế hoạch bay không lưu — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Nội dung của một kế hoạch bay không lưu

1. Kế hoạch bay không lưu (FPL) bao gồm những nội dung sau:

a) Số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tầu bay;

b) Quy tắc và loại chuyến bay;

c) Số lượng tầu bay, loại tầu bay và độ nhiễu động;

d) Thiết bị;

đ) Sân bay khởi hành;

e) Giờ dự định khởi hành (đối với kế hoạch bay nộp trong khi bay, mục này được thay bằng giờ tầu bay bay qua điểm đầu tiên của đường bay mà kế hoạch bay đó sẽ được thực hiện);

g) Tốc độ bay đường dài;

h) Mực bay đường dài;

i) Đường bay;

k) Sân bay đến và tổng thời gian bay ước tính;

l) Các sân bay dự bị;

m) Nhiên liệu dự trữ;

n) Tổng số người trên tầu bay;

o) Các thiết bị cấp cứu và cứu nạn;

p) Các tin tức cần thiết khác.

2. Mẫu kế hoạch bay không lưu theo quy định tại Phụ lục VII của Quy chế này.