vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về không lưu, quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống không lưu hàng không dân dụng Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc phê duyệt và tổ chức thực hiện;

2. Xây dựng phương án để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thiết lập, khai thác các đường hàng không, vùng thông báo bay và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật;

3. Phối hợp với các cơ quan quân sự có liên quan tổ chức quản lý và sử dụng vùng trời;

4. Ban hành tài liệu nghiệp vụ "Phương thức không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" và các tài liệu nghiệp vụ không lưu khác, các phương thức điều hành bay và thực hành bay hàng không dân dụng, mẫu tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ quan không lưu; phê duyệt các tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ quan không lưu;

5. Thiết lập các cơ quan không lưu hàng không dân dụng Việt Nam và quy định vùng trách nhiệm kiểm soát của các cơ quan này;

6. Tổ chức và quản lý việc cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

7. Cấp, gia hạn, hủy bỏ, đình chỉ chứng chỉ nghiệp vụ cho nhân viên không lưu, giấy phép khai thác các trang thiết bị và giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của các cơ quan không lưu theo quy định;

8. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn không lưu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

9. Tổ chức, chỉ đạo việc ký kết các văn bản thỏa thuận và hợp tác trong lĩnh vực không lưu; chỉ đạo việc ký kết các văn bản hiệp đồng kiểm soát không lưu, các văn bản hiệp đồng điều hành bay hàng không và quân sự, văn bản hiệp đồng cung cấp tin tức giữa cơ quan không lưu và cơ quan khí tượng hàng không dân dụng; giám sát và kiểm tra việc thực hiện

10. Phê duyệt nội dung chương trình huấn luyện đào tạo cho các cán bộ, nhân viên không lưu;

11. Chỉ đạo, hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện và thẩm định các dự án đầu tư phương tiện, trang thiết bị không lưu của các đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

12. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về dịch vụ không lưu của các đơn vị, cá nhân trong toàn ngành; xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về không lưu.