vanban.org

Điều 65. Xử lý các trường hợp khẩn cấp trong khi bay — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương IV › Mục 1 › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65. Xử lý các trường hợp khẩn cấp trong khi bay

1. Một tầu bay được xem hoặc được coi là ở trong tình trạng khẩn cấp, kể cả bị can thiệp bất hợp pháp phải được quan tâm, hỗ trợ và ưu tiên hơn các tầu bay khác. Để chỉ đang ở trong tình trạng khẩn cấp, người lái tầu bay có trang bị đường truyền dữ liệu phù hợp, máy phát - đáp có thể mở máy như sau:

a) Chế độ A, mã số 7700;

b) Chế độ A, mã số 7500 để báo cáo tầu bay đang bị can thiệp bất hợp pháp;

c) Kích hoạt chế độ khẩn nguy và/hoặc khẩn cấp của giám sát ADS;

d) Truyền điện văn liên quan qua trên lạc CPDLC.

2. Khi một tầu bay ở trong tình trạng hoặc nghi ngờ ở trong tình trạng bị can thiệp bất hợp pháp, cơ quan kiểm soát không lưu phải trợ giúp kịp thời khi có yêu cầu; phải liên tục cung cấp các thông tin chính xác để hỗ trợ cho việc điều khiển tầu bay an toàn và tiến hành những hành động cần thiết cho mọi giai đoạn của chuyến bay, đặc biệt cho giai đoạn tầu bay hạ cánh.

3. Các biện pháp xử lý cụ thể trong trường hợp khẩn cấp được thực hiện theo tài liệu nghiệp vụ Phương thức không lưu hàng không dân dụng Việt Nam.