vanban.org

Điều 73. Cơ quan cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương IV › Mục 2 › Điều 73
Đọc toàn văn

Điều 73. Cơ quan cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu

1. Dịch vụ kiểm soát đường dài do các cơ quan sau đảm nhiệm:

a) Trung tâm kiểm soát đường dài; hoặc

b) Cơ quan kiểm soát tiếp cận tại vùng trời kiểm soát mà ở đó trung tâm kiểm soát đường dài không thể đảm bảo đầy đủ tầm phủ của các phương tiện sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài.

2. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận do các cơ quan sau đảm nhiệm:

a) Cơ quan kiểm soát tiếp cận khi cần thiết hoặc muốn thiết lập một đơn vị riêng;

b) Đài kiểm soát tại sân bay hoặc trung tâm kiểm soát đường dài khi cần thiết hoặc muốn nhập chức năng kiểm soát tiếp cận với chức năng kiểm soát tại sân bay hoặc kiểm soát đường dài cho một cơ quan chịu trách nhiệm.

3. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay do đài kiểm soát tại sân bay đảm nhiệm.

4. Dịch vụ kiểm soát mặt đất tại cảng hàng không quốc tế do bộ phận kiểm soát mặt đất đảm nhiệm.