vanban.org

Điều 29. Huấn lệnh kiểm soát không lưu — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 2 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Huấn lệnh kiểm soát không lưu

1. Người lái chỉ được thực hiện một chuyến bay có kiểm soát hay chuyến bay với một phần có kiểm soát sau khi đã được cấp một huấn lệnh kiểm soát không lưu

2. Trường hợp người lái xin huấn lệnh kiểm soát không lưu kèm theo sự ưu tiên phải giải thích lý do nếu cơ quan kiểm soát không lưu yêu cầu.

3. Huấn lệnh kiểm soát không lưu sửa đổi có khả năng xảy ra trong khi bay. Trước khi cất cánh, căn cứ vào nhiên liệu dự trữ mà thấy rằng có khả năng phải hạ cánh xuống sân bay dự bị, người lái phải ghi vào kế hoạch bay đường bay đến sân bay dự bị để tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm soát không lưu cấp một huấn lệnh kiểm soát không lưu sửa đổi cho tầu bay trong trường hợp cần thiết.

4. Tầu bay chỉ được lăn trên khu hoạt động tại sân bay khi được phép của bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc đài kiểm soát tại sân bay và phải tuân theo các huấn lệnh và chỉ dẫn của cơ quan này.