vanban.org

Điều 33. Quy định về thông tin liên lạc — Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2007/QĐ-BGTVT · 05/07/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 27/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
10/08/200732/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 27/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quy định về thông tin liên lạc

1. Người lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát phải liên tục canh nghe trên tần số vô tuyến thích hợp và phải thiết lập liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ quan kiểm soát không lưu có liên quan.

2. Mất liên lạc: Nếu không liên lạc được như quy định tại Khoản 1 Điều này, người lái phải tuân theo phương thức mất liên lạc nêu tại Tập II Phụ ước 10 của ICAO và theo các phương thức được nêu tại khoản 3 và 4 Điều này.

Người lái phải thiết lập liên lạc với cơ quan kiểm soát không lưu liên quan bằng tất cả các phương tiện sẵn có trên tầu bay. Ngoài ra, khi hoạt động tại sân bay có kiểm soát, người lái phải quan sát các tín hiệu trực quan để thực hiện các hướng dẫn của cơ quan kiểm soát không lưu.

3. Nếu mất liên lạc trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt:

a) Người lái phải tiếp tục bay trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt, hạ cánh xuống sân bay thích hợp gần nhất và báo cáo ngay việc hạ cánh cho cơ quan kiểm soát không lưu liên quan.

b) Nếu xem xét thấy thích hợp, người lái thực hiện chuyến bay IFR phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Nếu mất liên lạc trong điều kiện bay bằng thiết bị hoặc khi người lái xét thấy điều kiện khí tượng không cho phép thực hiện chuyến bay theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:

a) Trong vùng trời không được cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu bằng ra đa: Người lái phải duy trì tốc độ và mực bay được chỉ định cuối cùng hoặc độ cao bay tối thiểu nếu độ cao này cao hơn mực bay được chỉ định trong thời gian hai mươi (20) phút sau khi tầu bay không báo cáo vị trí qua điểm báo cáo bắt buộc, sau đó điều chỉnh mực bay và tốc độ theo kế hoạch bay không lưu đã nộp.

b) Trong vùng trời được cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu bằng ra đa: Người lái phải duy trì tốc độ và mực bay được chỉ định hoặc độ cao bay tối thiểu nếu độ cao này cao hơn mực bay được chỉ định trong thời gian bảy (07) phút sau khi đạt được mực bay được chỉ định cuối cùng hoặc độ cao bay tối thiểu, hoặc người lái đặt máy phát - đáp ở mã số 7600, hoặc tầu bay không báo cáo vị trí qua điểm báo cáo bắt buộc, chọn giờ nào muộn hơn; sau đó điều chỉnh mực bay và tốc độ theo kế hoạch bay không lưu đã nộp.

c) Nếu tầu bay được dẫn dắt bằng ra đa hoặc đang được cơ quan kiểm soát không lưu chỉ thị bay lệch ngang trục đường bay sử dụng khả năng dẫn đường RNAV và không bị khống chế về tốc độ, người lái phải bay nhập về đường bay theo kế hoạch bay không lưu hiện hành trước điểm trọng yếu tiếp theo và phải chú ý đến độ cao bay tối thiểu.

d) Tiếp tục bay theo kế hoạch bay không lưu hiện hành đến đài dẫn đường hoặc điểm mốc quy định của sân bay đến và bay chờ trên đài dẫn đường đó hoặc điểm mốc cho đến khi bắt đầu hạ thấp độ cao (nếu phải tuân theo, xem quy định tại điểm đ dưới đây);

đ) Bắt đầu hạ thấp độ cao từ đài dẫn đường hoặc điểm mốc quy định tại điểm d trên đây đúng giờ hay gần đúng với giờ dự kiến tiếp cận cuối cùng do cơ quan kiểm soát không lưu cung cấp. Nếu cho đến khi mất liên lạc vẫn chưa nhận được giờ dự kiến tiếp cận từ cơ quan kiểm soát không lưu thì phải bắt đầu hạ thấp độ cao đúng giờ, hay gần đúng với giờ dự tính hạ cánh ghi trong kế hoạch bay không lưu hiện hành;

e) Tiếp cận hạ cánh theo phương thức tiếp cận thông thường quy định cho đài dẫn đường hoặc điểm mốc đó; và

g) Nếu có thể, hạ cánh trong vòng ba mươi (30) phút sau giờ dự tính hạ cánh ghi trong kế hoạch bay không lưu hiện hành, hoặc sau giờ dự kiến tiếp cận đã xác nhận sau cùng với cơ quan kiểm soát không lưu, chọn giờ nào muộn hơn.

h) Tầu bay bị mất liên lạc mặc nhiên được coi là đang tuân theo các quy định tại khoản này và cơ quan kiểm soát không lưu sẽ căn cứ vào đó để điều hành các chuyến bay khác đang hoạt động trong vùng trời có liên quan đến tầu bay bị mất liên lạc đó.