Điều 64. Giờ sử dụng trong dịch vụ không lưu
1. Các cơ quan kiểm soát không lưu phải sử dụng giờ UTC và diễn tả thời gian theo đơn vị giờ, phút và giây khi cần thiết. Một ngày gồm hai mươi bốn (24) giờ bắt đầu từ 0001. Múi giờ của Việt Nam là +7.
2. Cơ quan không lưu phải được trang bị đồng hồ chỉ thời gian theo giờ, phút và giây. Yêu cầu phải nhìn thấy rõ đồng hồ từ mọi vị trí làm việc.
3. Các đồng hồ và dụng cụ ghi thời gian của cơ quan không lưu phải được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo hiệu chỉnh so với giờ chuẩn trong phạm vi (±) ba mươi (30) giây. Trong trường hợp cơ quan không lưu sử dụng liên lạc bằng đường truyền số liệu, các đồng hồ và dụng cụ ghi thời gian của cơ quan không lưu phải được kiểm tra thường xuyên để hiệu chỉnh so với giờ chuẩn trong phạm vi (±) một (01) giây.
4. Giờ đúng phải được lấy theo một đài cho giờ chuẩn hoặc ở một cơ quan có giờ đúng theo đài cho giờ chuẩn.
5. Trước khi cho phép tầu bay lăn bánh để khởi hành, các đài kiểm soát tại sân bay thông báo cho tổ lái giờ đúng trừ khi có thỏa thuận cho phép người lái được lấy giờ chuẩn từ một vị trí khác. Ngoài ra, các cơ quan không lưu cung cấp cho tổ lái đang ở trên không giờ đúng khi được yêu cầu hoặc khi cần thiết cho dịch vụ không lưu. Việc chỉnh giờ phải thực hiện với độ chính xác đến ba mươi (30) giây.