Điều 8. Trình tự thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 13 Điều 7 của Quy định này
1/ Căn cứ qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, công bố, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc chỉ đạo VPĐKQSDĐ làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu vực đất thu hồi (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính để gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định sau:
- Trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư thì tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định.
- Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư thì UBND huyện, thành phố có trách nhiệm lập phương án tổng thể về bồi thường giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
2/ Sau khi phương án tổng thể về bồi thường giải phóng mặt bằng được xét duyệt, UBND huyện, thành phố nơi có đất bị thu hồi thông báo ít nhất trước 90 ngày đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp và 180 ngày đối với trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp cho người đang sử dụng biết về lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
Trước khi hết thời hạn thông báo ít nhất 20 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất.
Trường hợp trên khu đất thu hồi có diện tích đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi của UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố quyết định thu hồi đất cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng.
3/ Sau khi có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm lập và trình phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng (phương án chi tiết).