vanban.org

Điều 20. Đối với đất do đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2010 Thay thế: 14/2010/QĐ-UBND · 18/06/2010
Quảng Ngãi Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
28/06/201014/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đối với đất do đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

1/ Hồ sơ gồm có :

a/ Đơn xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu quy định) được UBND cấp xã xác nhận;

b/ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình;

c/ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có);

d/ Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh mà có tên đơn vị xin cấp GCNQSDĐ hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp.

2/ Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ:

a/ Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc (không kể thời gian trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất phải trích đo) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, gửi hồ sơ cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

b/ Trong thời hạn không quá 09 (chín) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký GCNQSDĐ đối với trường hợp được uỷ quyền; lập thủ tục trình UBND tỉnh ký GCNQSDĐ đối với trường hợp không được uỷ quyền.

c/ Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND tỉnh xem xét ký GCNQSDĐ (đối với trường hợp không được uỷ quyền).

d/ Sau khi GCNQSDĐ được ký, trong thời hạn không quá 04 (bốn) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường giao lại hồ sơ và GCNQSDĐ cho VPĐKQSDĐ để giao cho người sử dụng đất.