vanban.org

Điều 24. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2010 Thay thế: 14/2010/QĐ-UBND · 18/06/2010
Quảng Ngãi Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
28/06/201014/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn

1/ Hồ sơ gồm có:

a- Đơn xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu quy định) được UBND cấp xã xác nhận.

b- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Đ i ề u 5 0 của Luật Đất đai (nếu có);

c- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).

2/ Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:

a/ Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc (không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND xã, thị trấn thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ các nội dung sau :

- Tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai đối với thửa đất xin cấp GCNQSDĐ.

- Nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất (đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).

- Phù hợp hay không phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Công bố công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

b/ Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ VPĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì thực hiện các công việc sau:

- Xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;

- Lập phiếu chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

- Gửi hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, thành phố.

Trường hợp người sử dụng đất không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì ghi ý kiến nói rõ lý do và trả hồ sơ cho UBND xã, thị trấn nơi có đất để trả cho người sử dụng đất.

c/ Trong thời hạn không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình UBND huyện ký GCNQSDĐ.

d/ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND huyện xem xét ký GCNQSDĐ.

đ/ Sau khi GCNQSDĐ được ký, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) chuyển hồ sơ cho UBND xã, thị trấn để giao cho người sử dụng đất.