vanban.org

Điều 11. Thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2010 Thay thế: 14/2010/QĐ-UBND · 18/06/2010
Quảng Ngãi Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
28/06/201014/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1/ Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi có đất lập và trình UBND huyện, thành phố xét duyệt. Trình tự thủ tục theo quy định:

a/ UBND cấp xã lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp giao đất.

b/ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng giao đất, UBND cấp xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi trình UBND huyện, thành phố (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt.

c/ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương án giao đất, hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính trình UBND cùng cấp quyết định giao đất và cấp giấy CNQSDĐ.

Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không quá 50 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy CNQSDĐ.

2/ Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:

a/ Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất tại UBND cấp xã nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện, thành phố thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. Trường hợp có liên quan đến rừng phòng hộ thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

b/ UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

c/ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, xác minh thực địa khi cần thiết, trình UBND huyện, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy CNQSDĐ, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.

Thời gian thực hiện các bước quy định tại điểm này không quá 50 (năm mươi) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy CNQSDĐ.