vanban.org

Điều 28. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm K và điểm L, khoản 1 Điều 99 nghị định 181/NĐ-CP (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt nam định cư ở nước ngoài) — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2010 Thay thế: 14/2010/QĐ-UBND · 18/06/2010
Quảng Ngãi Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
28/06/201014/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm K và điểm L, khoản 1 Điều 99 nghị định 181/NĐ-CP (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt nam định cư ở nước ngoài)

1/ Hồ sơ gồm có:

a/ Đơn xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu quy định) được UBND cấp xã xác nhận;

b/ Một trong các loại văn bản gồm:

- Biên bản về kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp thẩm quyền công nhận.

- Thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh.

- Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Trích lục bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2/ Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ:

a/ Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

b/ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình UBND huyện ký GCNQSDĐ .

c/ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND huyện, thành phố xem xét ký GCNQSDĐ .

d/ Sau khi GCNQSDĐ đuợc ký, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường giao lại hồ sơ và GCNQSDĐ cho VPĐKQSDĐ để giao cho chủ sử dụng.