Điều 22. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm K và điểm L, khoản 1 Điều 99, Nghị định 181/CP (đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài)
1/ Hồ sơ gồm có:
a/ Đơn xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu quy định) được UBND cấp xã xác nhận
b/ Một trong các loại văn bản gồm:
- Biên bản về kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp thẩm quyền công nhận.
- Thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh.
- Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.
- Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức, mà hình thành pháp nhân mới được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.
c/ Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2/ Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ:
a/ Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
b/ Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký GCNQSDĐ đối với trường hợp được uỷ quyền; lập thủ tục trình UBND tỉnh ký GCNQSDĐ đối với trường hợp không được uỷ quyền.
c/ Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND tỉnh xem xét ký GCNQSDĐ
d/ Sau khi GCNQSDĐ được ký, trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc. Sở Tài nguyên và Môi trường giao lại hồ sơ và GCNQSDĐ cho VPĐKQSDĐ để giao cho chủ sử dụng.