vanban.org

Điều 13. Thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2010 Thay thế: 14/2010/QĐ-UBND · 18/06/2010
Quảng Ngãi Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
28/06/201014/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1/ Đối với hồ sơ xin thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình.

1.1/ Việc nộp hồ sơ thực hiện như sau:

Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất và thỏa thuận địa điểm (UBND các huyện, thành phố nơi có đất và Sở Tài nguyên và Môi trường).

Hồ sơ xin thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình gồm 2 bộ (một bộ gốc, một bộ sao):

a/ Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu quy định).

b/ Giấy phép thành lập doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước (bản sao).

c/ Văn bản thống nhất về chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách) hoặc văn bản cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

d/ Công văn đồng ý giao đất của Ban Tôn giáo tỉnh (đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng cơ sở tôn giáo).

e/ Văn bản của UBND huyện, thành phố thống nhất đề nghị kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất.

g/ Văn bản thỏa thuận địa điểm của các ngành chức năng có liên quan.

h/ Bản tự kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật đất đai.

Trường hợp người xin giao đất, thuê đất là tổ chức kinh tế không thuộc sở hữu nhà nước thì phải kê khai tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê đối với tổ chức kinh tế đó và các tổ chức kinh tế khác có cùng chủ sở hữu.

1.2. Trình tự giải quyết:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính đối chiếu với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác minh thực địa, trình UBND tỉnh thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình.

2/ Đối với hồ sơ đã được thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình.

2.1/Việc nộp hồ sơ thực hiện như sau:

Người xin giao đất, thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ (một bộ gốc, một bộ sao) tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

a/ Các Văn bản quy định tại điểm a, b, d, e , g tại khoản 1 Điều này.

b/ Văn bản thỏa thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định.

c/ Văn bản thoả thuận dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bản chính) hoặc dự án đầu tư kèm theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư (bản sao) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách hoặc giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài (bản sao có chứng nhận của công chứng nhà nước).

2.2/ Việc giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:

a/ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trích sao hồ sơ địa chính. Đối với các dự án xây dựng các công trình như đê điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí thì được dùng bản đồ địa hình được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế.

b/ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

c/ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính, xác minh thực địa, liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao, đã cho thuê để xác minh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ.