Điều 4. Thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ
1/ UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
2/ UBND tỉnh giao đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất theo quy định sau:
a/ Sau khi quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của Khu kinh tế Dung Quất đã được xét duyệt, UBND tỉnh giao đất một lần cho Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất để xây dựng khu phi thuế quan, khu công nghiệp thuộc khu thuế quan của khu kinh tế.
b/ Giao diện tích đất còn lại theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được duyệt của Khu kinh tế đối với diện tích đất còn lại phải thu hồi thuộc khu thuế quan.
c/ Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng, đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất trước khi giao lại đất, cho thuê đất; được giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3/ UBND các huyện, thành phố quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; cấp GCNQSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
4/ UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
5/ Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không được ủy quyền.