vanban.org

Điều 3. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt là GCNQSDĐ) — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2010 Thay thế: 14/2010/QĐ-UBND · 18/06/2010
Quảng Ngãi Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
28/06/201014/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt là GCNQSDĐ)

1/ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

2/ Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và 51 Luật Đất đai năm 2003 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3/ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

4/ Người sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

5/ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

6/ Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 Luật Đất đai năm 2003;

7/ Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

8/ Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.