vanban.org

Điều 42. Trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất — Quyết định 472/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/11/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 07/11/2014
Phú Yên Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 18/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 472/2007/QĐ-UBND “Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ” · 472/2007/QĐ-UBND
17/11/201443/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/20101423/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 472/2007/QĐ-UBND › Chương V › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất

         1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 147 Nghị định 182004/NĐ-CP.

          2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại điều 148 Nghị định 224/2004/NĐ-CP.

          3. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 149 Nghị định 224/2004/NĐ-CP và khoản 12 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP

4. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 150 Nghị định 224/2004/NĐ-CP.

         5. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 151 Nghị định 224

         6. Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 152 Nghị định 224.

          7. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 153 Nghị định 224/2004/NĐ-CP và Thông tư 05/2005/BTP-BTNMT, Thông tư 03/2006/BTP-BTNMT như sau:

          a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, một trong các bên hoặc các bên ký kết hợp đồng thế chấp nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy tờ về đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai.

         b) Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăng ký thế chấp trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký trước ba (03) giờ chiều; nếu nộp hồ sơ đăng ký sau ba (03) giờ chiều thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

        c) Trường hợp hồ sơ đăng ký thế chấp có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ theo quy định tại điểm 8.2. khoản 8 Mục I Thông tư 05/2005/BTP-BTNMT .

         d) Việc đăng ký thay đổi nội dung thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Mục IV Thông tư 05/2005/BTP-BTNMT  và mục 9 Thông tư 03/2006/BTP-BTNMT.

         e) Việc sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại mục VI Thông tư 05/2005/BTP-BTNMT và mục 10 Thông tư 03/2006/BTP-BTNMT.       

         8. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 154 Nghị định 224/2004/CP và mục VII Thông tư 05/2005/BTP-BTNMT.

         9.  Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 155 Nghị định 224/2004/CP

        11. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 156 Nghị định 224/2004/CP.

        12. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 157 Nghị định 224/2004/CP.

        13. Trình tự, thủ tục mua bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho tài sản gắn liền với đất, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 158 Nghị định 224/2004/CP.