vanban.org

Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 139 Nghị định 224/2004/CP — Quyết định 472/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/11/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 07/11/2014
Phú Yên Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 18/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 472/2007/QĐ-UBND “Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ” · 472/2007/QĐ-UBND
17/11/201443/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/20101423/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 472/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 139 Nghị định 224/2004/CP

1. Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay người trúng đấu giá, đấu thầu hai (02) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp người trúng đầu giá là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài) hoặc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, hồ sơ gồm có:

a) Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;

c) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) hoặc giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá.

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; trích sao hồ sơ địa chính thửa đất (nếu có) và gửi kèm theo toàn bộ hồ sơ đã giải quyết đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp.

3. Trong thời hạn không quá mười (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo ủy quyền đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện; cơ quan tài nguyên và môi trường gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký và hồ sơ đấu giá, đấu thầu cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho người trúng đấu giá, đấu thầu (đối với Phòng Tài nguyên và môi trường phải gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở tài nguyên và môi trường để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc).

4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ do Cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng đấu giá tổ chức cắm mốc ngoài thực địa và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá, đấu thầu và thu phí, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

5. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 2, 3, 4 của Điều này không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.