vanban.org

Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất — Quyết định 472/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/11/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 07/11/2014
Phú Yên Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 18/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 472/2007/QĐ-UBND “Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ” · 472/2007/QĐ-UBND
17/11/201443/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/20101423/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 472/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất

1. Tổ chức đang sử dụng đất lập hai (02) bộ hồ sơ , hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức.

c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

d) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

e) Đối với các cơ sở tôn giáo có giấy xác nhận của Ban tôn giáo tỉnh cho phép hoạt động.

        f)  Đối với đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm: tổ chức phải có giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất gạch ngói, đồ gốm hoặc giấy phép đầu tư sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

Đối với đất sử dụng hoạt động khoáng sản: tổ chức phải có giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

g) Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.

h) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các              Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định 224/2004/CP.

Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định 224/2004/CP;

i) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết được lập theo quy định tại Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 và Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được UBND Tỉnh phê duyệt đối với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp hoặc phương án sản xuất kinh doanh được UBND Tỉnh xét duyệt đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đang sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh có diện tích đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 52, 53 Nghị định 224/2004/CP.

k) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có);

2. Nơi nộp hồ sơ: tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc sở Tài nguyên và môi trường

3. Trình tự việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Căn cứ vào quyết định của UBND Tỉnh về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:  kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được uỷ quyền theo quy định tại Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2005 của UBND Tỉnh V/v ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không được uỷ quyền;

c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở tài nguyên và Môi trường chuyển đến, UBND tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển giấy chứng nhận đã ký (cả bản gốc và bản sao) cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Trong thời gian không quá bẩy (07) ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc.

c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

- Chuyển hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế;

- Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện;

- Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  cho người không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

- Thu phí, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, ký hợp đồng thuê đất và thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra thực tế) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.