Điều 19. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
1. Người sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất thuộc quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 12/ĐK quy định tại Thông tư 29/2004/TT-BTNMT);
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
2. Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau hai mươi (20) ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.
3. Việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ xác nhận vào tờ khai; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao lại cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
c) Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉnh lý giấy chứng nhận, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho người sử dụng đất.