Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
1. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập thành 02 bộ, gồm có:
a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu 04/ĐK kèm theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT)
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
2. Nơi nộp hồ sơ: UBND xã, thị trấn
2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm:
- Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất (kể cả có hoặc không có giấy tờ về đất); thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt (đối với trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc diện tích xin cấp giấy chứng nhận lớn hơn diện tích có trong giấy tờ đối với trường hợp có giấy tờ về đất);
- Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày;
- Gửi toàn bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do UBND xã, thị trấn chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ; xác định đủ hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính;
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
- Gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lập tờ trình trình UBND huyện, thành phố ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
d) Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng tài nguyên và môi trường chuyển đến UBND huyện, thành phố có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
đ) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc từ khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND ký, Phòng Tài nguyên và môi trường phải thực hiện:
- Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
- Vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Gửi bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký và hồ sơ không đủ điều kiện cho UBND xã (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất);
- Gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ đủ điều kiện cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để lưu;
- Gửi Thông báo về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho văn phòng đăng ký trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND xã nơi có đất để lập hoặc chỉnh lý hồ sơ địa chính.
e) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính, trả hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cho những người không đủ điều kiện, trao giấy chứng nhận cho người không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, thu phí, lệ phí theo ủy quyền của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
f) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này không quá ba mươi (30) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định 224.