Điều 16. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
1. Trường hợp mục đích sử dụng đất của dự án khác với mục đích sử dụng đất của thửa đất mà việc sử dụng đất để thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã xét duyệt thì trình tự giải quyết được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và chỉ được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện quy định tại Điều 30 và khoản 1 Điều 100 Nghị định 224/2004/CP.
b) Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, xin thuê đất được lập thành 2bộ, gồm có:
- Thông báo cho phép lập dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thông báo giới thiệu địa điểm để lập dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (mục đích sử dụng đất phải phù hợp ngành nghề trong quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng nhà nước đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài kèm theo dự án và toàn bộ phụ lục dự án;
- Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (của người có đất chuyển nhượng);
- Biên lai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất;
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Đất đai) hoặc Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (đối với đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai);
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với dự án của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn nước ngoài ;
- Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó.
c) Nơi nộp hồ sơ:
- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân.
2. Trường hợp trong khu vực đất thực hiện dự án phát triển kinh tế không thuộc trường hợp được Nhà nước thu hồi đất (nhà đầu tư thoả thuận trực tiếp với người đang sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để có đất thực hiện dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 36 của Nghị định 224) có một phần diện tích đất không được tham gia thị trường bất động sản thì Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất để cho thuê hoặc giao cho nhà đầu tư theo quy định sau:
a) Việc sử dụng đất để thực hiện dự án phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; trường hợp cần chuyển mục đích sử dụng đất thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai, quyết định cho thuê đất hoặc giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư đối với phần diện tích đất không được tham gia thị trường bất động sản; giá đất giao hoặc giá thuê đất tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất phù hợp với thời hạn sử dụng đất đã xác định trong dự án đầu tư;
d) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.