vanban.org

Điều 20. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép — Quyết định 472/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/11/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 07/11/2014
Phú Yên Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 18/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 472/2007/QĐ-UBND “Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ” · 472/2007/QĐ-UBND
17/11/201443/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/20101423/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 472/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Người sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Đất đai nộp một (01) bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm có:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 11/ĐK quy định tại Thông tư 29/2004/TT-BTNMT);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

d) Văn bản cho phép đầu tư, văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định; Thông báo giới thiệu địa điểm;

2. Nơi nộp hồ sơ:

- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

- Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

3. Trình tự thực hiện:

Trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

 - Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa;

- Xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

- Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc trích sao hồ sơ địa chính.

4. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

- Trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;

- Gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

 5. Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cơ quan tài nguyên và môi trường UBND cùng cấp có trách nhiệm ký quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất;

  6. Trong thời gian không quá 4 ngày làm việc kể từ ngày UBND ký quyết định, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

         7. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày cơ quan tài nguyên và môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý.