vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho các dự án của tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà địa điểm giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng — Quyết định 472/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/11/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 07/11/2014
Phú Yên Ban hành 08/03/2007 Hiệu lực 18/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 472/2007/QĐ-UBND “Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ” · 472/2007/QĐ-UBND
17/11/201443/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/20101423/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 472/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho các dự án của tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà địa điểm giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng

          1. Trước khi lập thủ tục xin giao đất, thuê đất, nhà đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chủ trương đầu tư và thông báo giới thiệu địa điểm.

         2. Đối với trường hợp các dự án có nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích quy định tại khoản 1, 2 Điều 36 Nghị định 224/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hoặc khoản 3 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006  của Chính phủ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng trước khi giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất. Trình tự, thủ tục thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại  Điều 22 của bản Quy định này.

         3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất. Trình tự thực hiện giao đất, thuê đất theo quy định tại Điều 16 của bản Quy định này.

          4. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất trong trường hợp đất chưa được giải phóng mặt bằng mà phải thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trước khi giao đất, thuê đất thì hồ sơ được lập thành 2 bộ, gồm có:

- Các loại giấy tờ như quy định tại khoản 1 Điều 13 bản quy định này;

- Thông báo thu hồi đất của UBND huyện, thành phố nơi có đất;

- Quyết định phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Tờ trình đề nghị thu hồi đất của UBND huyện, thành phố kèm theo bảng thống kê diện tích, các loại đất thu hồi theo đối tượng sử dụng, quản lý;

- Trích lục hoặc trích đo khu đất thực hiện dự án;

 5. Trình tự thực hiện như sau:

  a) Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại điểm d, e, f khoản 4 Điều 22 bản Quy định này.

  b) Sau khi thực hiện sau các công việc quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Quyết định thu hồi đất của UBND huyện (đối với trường hợp trên khu đất thu hồi có diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân), Quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư của cấp có thẩm quyền, biên bản nhận tiền bồi thường của những trường hợp được bồi thường có xác nhận của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng. Việc thực hiện trình tự thủ tục giao đất, thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 13 bản quy định này.

   6. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều này không quá hai mươi lăm ngày (25) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.